Công thức ngữ pháp みたいだ (cấp độ N3) trong tiếng Nhật

Hôm nay chúng ta làm quen với cấu trúc ngữ pháp mới . みたいだ

Dùng trong văn nói

Cách sử dụng : みたいだ=ようです

Ý nghĩa 1:  Suy đoán , phỏng đoán

Công thức

ふつう

+      みたいです

N

Lưu ý : công thức みたいです giống  nhưようです nhưng みたいですdanh từ không có の

1 電気(でんき)が消(き)えています、だれもいないみたいです。

Đèn tắt dường như không có ai

2この店(みせ)は にんきがないみたいです, いつ入(はい)ってもすいています。

Cái cửa tiệm này hình như không có được ưa thích lắm , lúc nào cũng vắng hết.

3 「星(ほし)がたくさんでている。あしたも晴(は)れみたい」

Hôm nay xuất hiền nhiều sao nhỉ , ngày mai có lẽ trời đẹp.

Ý nghĩa 2 :  Tỷ dụ , ví von cái gì đó

「あの曇(くもり)、見(み)て。ゾウ(ぞう)みたいな形(かたち)だよ、あ。。 ほんとだ」

Nhìn cái đám mây kia hình dáng như con voi vậy,  A đúng rồi

赤(あか)ちゃんのては小(ちい)さくてまるでもみじみたいです。

Tay em bé nhỏ xíu  giống y như là lá phong.

Ý nghĩa 3 : Đưa ra ví dụ

私(わたし)は寒(さむ)いのが嫌(きら)いなので、ハワイ(はわい)みたいな、一年中暖(いちねんじゅうあたたかい)ところで暮(く)らしたい。

Bởi vì tôi ghét lạnh, cho nên tôi muốn sống ở một nơi quanh năm ấm áp chẳng hạn như là Hawaii.

私(わたし)も早(はや)くリン(りん)さんみたいに、にほんごhがじょうずになりたいです。

Tôi muốn giỏi tiếng nhật nhanh như là bạn Linh

Qua bài phân tích trên mong rằng tất cả các bạn đều sử dụng chuẩn của ngữ pháp đó nha.Hẹn các bạn trong những bài phân tích ngữ pháp dễ nhầm tới đây.

https://youcan.edu.vn/cach-su-dung-%e3%81%82%e3%81%92%e3%82%8b-%e3%81%8f%e3%82%8c%e3%82%8b-%e3%82%82%e3%82%89%e3%81%86

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top