Câu Chữ 把 [bǎ] trong tiếng Trung

Hôm nay chúng ta sẽ làm quen với một điểm ngữ pháp khá đặc biệt trong tiếng Trung, đó là câu chữ  [bǎ].

1. Khái niệm

Câu chữ  [bǎ] là câu vị ngữ động từ có giới từ [bǎ] và tân ngữ kèm với nó làm trạng ngữ trong câu.

Câu chữ 把 [bǎ] dùng để biểu thị hành động/động tác khiến cho một sự vật nào đó (tân ngữ của ) có sự thay đổi hoặc nảy sinh kết quả nào đó. Sự thay đổi và kết quả này thông thường chỉ sự thay đổi vị trí, mối quan hệ phụ thuộc hoặc sự thay đổi của hình thái.

Cấu trúc câu chữ 把 [bǎ]:

Chủ ngữ (chủ thể của hành động) + 把 [bǎ] + Tân ngữ (người/vật bị động) + Động từ + Thành phần khác

– 我毛衣放到行李里去了。

/Wǒ máoyī fàng dào xínglǐ lǐ qù le./

Tôi đã bỏ cái áo len vào hành lý rồi.

Không thể nói: 我放毛衣到行李去了。 (X)

– 他花儿摆在桌子上了。

/Tā huār bǎi zài zhuōzi shàng le./

Anh ấy đem hoa đặt lên trên bàn rồi.

Không thể nói: 他摆花儿在桌子上了。(X)

– 我作业交给老师了。

/Wǒ zuòyè jiāo gěi lǎoshī le./

Tôi nộp bài tập về nhà cho thầy rồi.

Không thể nói: 我交作业给老师了。(X)

– 他这篇课文翻译成了中文。

/Tā zhè piān kèwén fānyì chéng le zhōngwén./

Anh ấy đã dịch đoạn văn này thành tiếng Trung rồi.

Không thể nói: 他翻译这篇课文成中文了。(X)

Chức năng của chữ  [bǎ] chính là “nhấc tân ngữ đi”. Mục đích của việc lấy nhấc đi tân ngữ là để giữ sự cân bằng của câu. Trong câu vị ngữ động từ của tiếng Trung, thành phần đứng phía sau động từ không thể quá dài, quá phức tạp. Còn trạng ngữ đứng phía trước động từ có thể rất dài, rất phức tạp.

2. Những điều cần chú ý khi dùng câu chữ 把 [bǎ] 

a. Chủ ngữ nhất định phải là chủ thể phát ra hành động

Ví dụ:

作业交给老师了。 (“Bài tập” là “tôi” “nộp” cho thầy)

/ zuòyè jiāo gěi lǎoshī le./

Tôi nộp bài tập cho thầy rồi.

女儿喝了。 (“thuốc” là “con gái” “uống”)

/Nǚ’ér yào hē le./

Con gái uống thuốc rồi.

b. Tân ngữ của chữ 把 [bǎ] đồng thời cũng là đối tượng liên quan đến vị ngữ động từ, hơn nữa bắt buộc phải là đối tượng đã được xác định

Sự xác định này có thể là chỉ rõ hoặc ám chỉ. Chỉ rõ tức là phía trước tân ngữ có đại từ chỉ thị “/zhè/ (đây, này), /nà/ (kia, đó)” hoặc định ngữ xác định; ám chỉ tức là phía trước tân ngữ không có những từ xác định này, nhưng vật hay người được nói đến đã được định rõ trong đầu của người nói, trong ngữ cảnh nhất định, người nghe hiểu được ý của người nói. Ví dụ:

– 你昨天作业做完了吗? (“Bài tập” của “hôm qua”)

/Nǐ zuótiān de zuòyè zuò wán le ma?/

Bạn đã làm xong bài tập hôm qua chưa?

– 请你机票护照给我。 (Ngữ cảnh: Ở sân bay)

/Qǐng nǐ jīpiàohùzhào gěi wǒ./

Phiền anh đưa tôi vé máy bay và hộ chiếu.

– 他本小说看完了。 (Quyển tiểu thuyết “đó”)

/Tā běn xiǎoshuō kàn wán le./

Cậu ấy đã xem xong quyển tiểu thuyết đó rồi.

可以手机让我借一下吗? (Ngữ cảnh: Có người hỏi mượn điện thoại của mình)

/Kěyǐ shǒujī ràng wǒ jiè yíxià ma?/

Có thể cho tôi mượn điện thoại một lát không?

– 看完后请书放回书架。 (Ngữ cảnh: Trong thư viện hoặc nhà sách)

/Kàn wán hòu qǐng shū fàng huí shūjià./

Sau khi xem xong vui lòng đặt sách lên kệ.

c. Phía sau động từ bắt buộc phải có thành phần khác, nói rõ kết quả hay ảnh hưởng do động tác gây ra

Ví dụ:

– 要托运的行李放上来吧。 (Bổ ngữ xu hướng)

/ yào tuōyùn de xínglǐ fàng shànglái ba./

Đem hành lý cần vận chuyển đặt lên trên đi.

– 他按钮按了一下。 (Bổ ngữ động lượng)

/Tā ànniǔ ànle yíxià./

Anh ấy ấn nút một cái.

– 我桌子擦擦。 (Lặp lại động từ)

/Wǒ zhuōzi cāca./

Tôi lau bàn một chút.

– 跟男朋友分手之后,姐姐就决定头发剪得很短。 (Bổ ngữ mức độ)

/Gēn nán péngyǒu fēnshǒu zhīhòu, jiějiě jiù juédìng tóufa jiǎn de hěn duǎn./

Sau khi chia tay với bạn trai, chị gái quyết định cắt tóc thật ngắn.

– 他已经课文读了三遍。 (Bổ ngữ động lượng)

/Tā yǐjīng kèwén dú le sān biàn./

Anh ấy đã đọc đoạn văn ba lần rồi.

– 请大家自己的作业拿出来。 (Bổ ngữ xu hướng)

/Qǐng dàjiā zìjǐ de zuòyè ná chūlái./

Mời mọi người lấy bài tập về nhà của mình ra.

d. Phó từ phủ định /méi/ hoặc động từ năng nguyện phải đặt phía trước chữ 把 [bǎ], không được đặt phía trước động từ

Ví dụ:

昨天的作业做完。

/Wǒ méi zuótiān de zuòyè zuò wán./

Tôi chưa làm xong bài tập hôm qua.

Không thể nói: 我把昨天的作业没做完。  (X)

– 他一个人就这个项目做好。

/Tā yígè rén jiù néng zhè ge xiàngmù zuò hǎo./

Một mình anh ta cũng có thể làm tốt dự án này.

Không thể nói: 他一个人就把这个项目能做好。(X)

– 我还那本小说看完。

/Wǒ hái méi  nà běn xiǎoshuō kàn wán./

Tôi còn chưa xem hết quyển tiểu thuyết đó.

Không thể nói: 我还把那本小说没看完。(X)

– 你作业做好,我才让你玩电脑。

/Nǐ yào zuòyè zuò hǎo, wǒ cái ràng nǐ wán diànnǎo./

Con phải làm xong bài tập thì mẹ mới cho con chơi máy tính.

Không thể nói: 作业做好,我才让你玩电脑。(X)

Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ nắm được cách dùng câu chữ  [bǎ] . Vì điểm ngữ pháp này khác với tiếng Việt nên hãy cố gắng luyện tập và tự đặt nhiều mẫu câu để làm quen với nó. Chúc các bạn học vui vẻ!

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top