一边……, 一边…… [yìbiān… yìbiān…] (Vừa…vừa…) trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, để biểu đạt hai hành động diễn ra cùng lúc với nhau, chúng ta có cấu trúc câu ……, 一边…… [yìbiān… yìbiān…]. Chúng ta cùng nhau xem qua cách sử dụng của cấu trúc câu này nhé.

1. Khái niệm

Phó từ chỉ quan hệ song song ……, 一边…… [yìbiān… yìbiān…]đứng trước động từ, biểu thị hai động tác trở lên đang cùng diễn ra. Ví dụ:

– 她一边一边笑。

/Tā yìbiān shuō yìbiān xiào./

Cô ấy vừa nói vừa cười.

– 我喜欢一边做作业,一边听音乐。

/Wǒ xǐhuān yìbiān zuò zuo yè, yìbiān tīng yīnyuè./

Tôi thích vừa làm bài tập vừa nghe nhạc.

– 老师一边讲课,一边在黑板上写字。

/Lǎoshī yìbiān jiǎngkè, yìbiān zài hēibǎn shàng xiězì./

Thầy giáo vừa giảng bài vừa viết chữ lên bảng.

– 哥哥一边安慰着妈妈,一边擦去自己的眼泪。

/Gēge yìbiān ānwèizhe māmā, yìbiān cā qù zìjǐ de yǎnlèi./

Anh trai vừa an ủi mẹ, vừa lau đi nước mắt của mình.

– 爸爸一边用早餐,一边看晨报的新闻报道。

/Bàba yìbiān yòng zǎocān, yìbiān kàn chénbào de xīnwén bàodào./

Bố vừa ăn sáng vừa đọc bản tin buổi sáng trên báo.

– 夏日的夜晚妈妈一边给我扇扇子,一边给我讲故事。

/Xià rì de yèwǎn māmā yìbiān gěi wǒ shàn shànzi, yìbiān gěi wǒ jiǎng gùshì./

Đêm mùa hè, mẹ vừa quạt cho tôi vừa kể chuyện tôi nghe.

2. Những điểm cần lưu ý

Chú ý: Chữ “” trong “一边” có thể lược bỏ. Khi kết hợp với động từ đơn âm tiết thì không ngắt giữa câu

Ví dụ:

/biān tīng biān kàn/

Vừa nghe vừa nhìn

/biān shuō biān xiào/

Vừa nói vừa cười

/biān xiǎng biān xiě/

Vừa nghĩ vừa viết

/biān biān liáo/

Vừa uống vừa trò chuyện

Chú ý: Động tác mà động từ biểu thị bắt buộc phải có thể cùng diễn ra được, hơn nữa phải là cùng loại động từ

Không thể nói: 一边打篮球,一边觉得很饿。

/Wǒ yìbiān dǎ lánqiú, yìbiān juédé hěn è./

Tôi vừa chơi bóng rổ, vừa cảm thấy đói bụng.  (X)

Không thể nói:一边听老师讲,一边不懂。

/ Wǒ yìbiān tīng lǎoshī jiǎng, yìbiān bù dǒng./

Tôi vừa nghe thầy giáo giảng vừa không hiểu.  (X)

Hy vọng qua đây các bạn sẽ có thêm mẫu câu mới để sử dụng khi giao tiếp bằng tiếng Trung. Chúc các bạn học tập thật tốt.

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top