CÂU CHỮ 把 TRONG TIẾNG TRUNG

Câu có giới từ 把 và tân ngữ của nó làm trạng ngữ gọi là câu chữ 把 , câu chữ 把 dùng để biểu thị động tác tương ứng được thực hiện đối với người hoặc vật được xác định ( tức tân ngữ của 把)hoặc nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả nào đó mà động tác xảy ra để biểu đạt phương hướng, phương thức, nguyện vọng và mục đích….

Tìm hiểu về câu chữ 把

1/ Định nghĩa

Câu có giới từ 把 và tân ngữ của nó làm trạng ngữ gọi là câu chữ 把 , câu chữ 把 dùng để biểu thị động tác tương ứng được thực hiện đối với người hoặc vật được xác định ( tức tân ngữ của 把)hoặc nói rõ ảnh hưởng hoặc kết quả nào đó mà động tác xảy ra để biểu đạt phương hướng, phương thức, nguyện vọng và mục đích….

2/ Công thức của câu chữ 把

Chủ ngữ + + tân ngữ + động từ + thành phần khác

Ví dụ:

你把那本书递给我吧!

Nǐ bǎ nà běn shū dì gěi wǒ ba.

Bạn đưa cho tôi quyển sách kia nhé!

 

这几年来我们都没有保持联系,他恐怕把我给忘了。

Zhè jǐ niánlái wǒmen dōu méiyǒu bǎochí liánxì, tā kǒngpà bǎ wǒ gěi wàngle.

 Mấy năm gần đây chúng tôi đều không giữ liên lạc, e là anh ấy quên tôi luôn rồi.

3/ Yêu cầu khi sử dụng câu chữ 把

CÂU CHỮ 把 TRONG TIẾNG TRUNG
CÂU CHỮ 把 TRONG TIẾNG TRUNG

Yêu cầu 1

Chủ ngữ nhất định là đối tượng thực hiện động tác mà động từ vị ngữ biểu thị.

Ví dụ:

儿子,赶紧把粥喝了吧,快迟到了。

Érzi, gǎnjǐn bǎ zhōu hēle ba, kuài chídàole.

Con ơi, ăn cháo nhanh lên, sắp trễ giờ đến nơi rồi.

Lưu ý 2

Tân ngữ của 把 đồng thời cũng là đối tượng liên quan của động từ vị ngữ phải là đặc chỉ, loại đặc chỉ này có thể là chỉ rõ cũng có thể là ám chỉ.

Lưu ý 3

Chỉ rõ tức là trước tân ngữ có 这,那 hoặc dấu hiệu rõ như định ngữ…

Yêu cầu 4

Ám chỉ là trước tân ngữ không có dấu hiệu đó, trong ngữ cảnh nhất định thì người nói và người nghe đều hiểu rõ.

Ví dụ:

你把昨天的作业做完了吗?

Nǐ bǎ zuótiān de zuòyè zuò wánliǎo ma?

Bạn đã hoàn thành bài tập về nhà ngày hôm qua chưa?

Giải thích: Trong ví dụ này, bài tập được nói rõ là “bài tập của ngày hôm qua”

 

爸爸给你买的生日礼物你放哪儿了?

Bàba gěi nǐ mǎi de shēngrì lǐwù nǐ fàng nǎ’erle?

Quà sinh nhật bố mua con để đâu rồi?

Giải thích: Trong ví dụ này, quà sinh nhật được nói rõ là “quà sinh nhật bố mua”

Yêu cầu 5

Động từ chính trong câu chữ 把 phải có khả năng làm cho tân ngữ thay đổi vị trí, biến hóa hình thái. Cho nên những động từ như 有,在,是,来,去,觉得…. đều không thể làm động từ chính trong câu chữ 把。

Ví dụ:

不能说 – Bùnéng shuō/ Không thể nói

我把词典有了。/Wǒ bǎ cídiǎn yǒule./ Tôi có từ điển.

我妈妈把北京来了。/Wǒ māmā bǎ běijīng láile./ Mẹ tôi đến Bắc Kinh.

Lưu ý 6

Sau động từ nhất định phải có thành phần khác, nói rõ kết quả hoặc ảnh hưởng mà động tác của động từ đó tạo ra. Thành phần khác bao gồm 了,着,động từ lặp lại, tân ngữ và bổ ngữ của động từ…

Ví dụ:

我已经把行李托运了。

Wǒ yǐjīng bǎ xínglǐ tuōyùnle.

Tôi đã ký gửi hành lý rồi.

Lưu ý 7

Phó từ phủ định 没(有)hoặc động từ năng nguyện phải đặt trước 把 Không thể đặt trước động từ.

Ví dụ:

你没把口袋里的东西都掏出来。

Nǐ méi bǎ kǒudài lǐ de dōngxī dū tāo chūlái.

Bạn không lôi tất cả đồ đạc trong túi của mình ra.

Yêu cầu 8

Trong tiếng Trung, khi muốn biểu đạt ý nghĩa của việc thông qua động tác làm chuyển đổi vị trí, thay đổi quan hệ và thay đổi hình thái của sự vật xác định nào đó ( tân ngữ của 把 )thì nhất thiết phải dùng câu chữ 把. Trong câu, sau động từ vị ngữ có 在,到,成,给 làm bổ ngữ kết quả.

Ví dụ:

我把那件衣服放到柜子里了。

Wǒ bǎ nà jiàn yīfú fàng dào guìzi lǐle.

Tôi đã cất bộ đồ đó vào tủ.

Yêu cầu 9

Động từ năng nguyện và phó từ thì phải đặt trước 把,thông thường phó từ ở trước, động từ năng nguyện ở sau.

Ví dụ:

一定要把对联贴在门两边。

Yídìng yào bǎ duìlián tiē zài mén liǎngbiān.

Phải dán câu đối ở hai bên cửa.

Yêu cầu 10

Trong tiếng Trung có một số danh từ đơn âm tiết cũng có thể dùng lặp lại, sau khi lặp lại nó biểu thị ý nghĩa như 每 ( mỗi )

天天 = 每天,家家= 每家, 人人= 每人

Ví dụ:

我天天都坚持锻炼一个小时。

Wǒ tiāntiān dōu jiānchí duànliàn yīgè xiǎoshí.

Mỗi ngày tôi đều kiên trì tập thể dục một tiếng đồng hồ.

Kết thúc

>>> Đọc thêm: Phó từ 轻易

Vậy là chúng ta đã đi xong bài học ngày hôm nay! Hãy nhớ là phải luyện tập thật nhiều để ngày càng tiến bộ nhé! <3

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top