Cấu Trúc 连……也/都…… [lián…yě/dōu…] trong tiếng Trung

Tiếng Trung thường dùng  ……/…… [lián…yě/dōu…] (Ngay cả/Đến cả…cũng) để biểu thị nhấn mạnh. Chúng ta cùng nhau trung tâm You Can xem qua cách sử dụng của cấu trúc câu này nhé.

1. Khái niệm

Giới từ [lián] có chức năng dẫn đến phần cần nhấn mạnh (thông thường là tình huống cực đoan), phía sau sẽ kết hợp với / [yě/dōu]. Mang nghĩa so sánh ẩn, biểu thị đối tượng cần nhấn mạnh đã như vậy thì những việc khác không cần nói nữa.

– 来北京一年了,他长城没去过。 (Ngay cả Trường Thành còn chưa đi, đừng nói đến những nơi khác.)

/Lái Běijīng yì nián le, tā lián Chángchéng dōu méi qù guò./

Đến Bắc Kinh một năm rồi, ngay cả Trường Thành anh ấy còn chưa đi.

– 你怎么这个简单的问题不会回答? (Câu hỏi khó càng không thể.)

/Nǐ zěnme lián zhè ge jiǎndān de wèntí bú huì huídá?/

Sao đến cả câu hỏi đơn giản này mà cậu cũng không biết trả lời vậy?

– A:你读过这本书吗?

/Nǐ dú guò zhè běn shū ma?/

Cậu đã đọc qua cuốn sách này chưa?

B:没有,我这本书的名字没听过。 (Không thể nào đã đọc qua.)

/Méiyǒu, wǒ lián zhè běn shū de míngzi méi tīngguò./

Chưa, ngay cả tựa sách tôi còn chưa nghe qua.

– A:你最近忙吗?

/Nǐ zuìjìn máng ma?/

Gần đây anh có bận không?

B:很忙,常常礼拜日不能休息。

/Hěn máng, chángcháng lián lǐbài rì bùnéng xiūxi./

Rất bận, thường ngay cả Chủ nhật cũng không thể nghỉ ngơi.

– 我法文字不认识,更不要说看法语书了。

/Wǒ lián Fǎwénzì dōu bù rènshì, gèng bùyào shuō kàn fǎyǔ shū le./

Ngay cả chữ tiếng Pháp tôi còn không biết, chứ đừng có nói đến chuyện đọc sách tiếng Pháp.

– A:听说她要结婚了。

/Tīng shuō tā yào jiéhūn le./

Nghe nói cậu ấy sắp kết hôn rồi.

B:胡说,她男朋友没有,跟谁结婚呢?

/Húshuō, tā lián nán péngyǒu méiyǒu, gēn shéi jiéhūn ne?/

Nói bậy, đến cả bạn trai còn không có thì cô ấy kết hôn với ai?

– A:今天你来得早吗?

/Jīntiān nǐ lái de zǎo ma?/

Hôm nay cậu đến sớm không?

B:来得很早,我来时一个人影没有。

/Lái de hěn zǎo, wǒ lái shí lián yí ge rényǐng méiyǒu./

Đến rất sớm, lúc tôi đến, ngay cả một bóng người cũng không có.

– 不会做这个题,我更不会。

/Lián bù huì zuò zhè ge tí, wǒ gèng bù huì./

Ngay cả cô ấy còn không làm được câu này, tôi lại càng không.

2. Lưu ý

Phía sau chữ /都 [yě/dōu]  trong cấu trúc ……/…… [lián…yě/dōu…]  đều có thể mang vế phủ định. Nếu phía sau là vế khẳng định, chúng ta dùng cấu trúc ………… [lián…dōu…] .

– 校长参加了我们的联欢会。

/Lián xiàozhǎng dōu cānjiā le wǒmen de liánhuān huì./

Ngay cả hiệu trưởng cũng đến tham gia buổi liên hoan của chúng tôi.

– 这么简单的问题孩子会回答。

/Zhème jiǎndān de wèntí lián háizi dōu huì huídá./

Đến cả câu hỏi đơn giản như vậy thì trẻ con cũng trả lời được.

Các bạn đã biết cách dùng cấu trúc câu này chưa? Cố gắng luyện tập đặt thật nhiều câu để làm quen nhé. Chúc các bạn học vui vẻ!

>>> Tìm hiểu thêm về ngữ pháp tiếng Trung: Phân Biệt Hai Động Từ “理解 [lǐjiě]” Và “了解 [liǎojiě]”

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top