Cấu Trúc Thể Hiện Hy Vọng Mong Muốn Trong Tiếng Hàn Quốc

CẤU TRÚC NGỮ PHÁP THỂ HIỆN HY VỌNG ƯỚC MUỐN TRONG TIẾNG HÀN QUỐC

Trong tiếng Hàn, khi mong muốn điều gì đó thì nói như thế nào? Hôm nay, Ngoại ngữ YOU CAN sẽ cung cấp cho bạn 3 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thể hiện hy vọng mong muốn nhé.

1. -고 싶다

싶다 được gắn sau động từ hoặc tính từ, diễn tả mong muốn của người nói, tương đương nghĩa tiếng Việt là “muốn”. Với chủ ngữ là ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai, sử dụng 싶다. Với chủ ngữ là ngôi thứ ba, sử dụng 싶어 하다.

cau noi tieng han

Ví dụ:

  • 저는 비빔밥을 먹고 싶어요. (Tôi muốn ăn cơm trộn)
  • 제주도에 가고 싶어요. (Tôi muốn đi đảo Jeju)
  • 민우 씨가 살을 빼고 싶어 해요. (Min U muốn giảm cân)

Xem thêm: Học tiếng Hàn giao tiếp

2. /었으면 좋겠다

/었으면 좋겠다 được gắn sau động từ hoặc tính từ, dùng để diễn tả mong ước, hy vọng về điều gì đó không có thực, tương đương nghĩa tiếng Việt là “ước gì”, “giá như…thì thật tốt”. Với gốc động từ và tính từ có nguyên âm hoặc   , sử dụng 았으면 좋겠다, với gốc động từ và tính từ có nguyên âm khác, sử dụng 었으면 좋겠다, với gốc động từ và tính từ có 하다, dùng 했으면 좋겠다.

Ví dụ:

  • 돈이 많이 있으면 좋겠어요. (Giá như mình có nhiều tiền thì tốt nhỉ)
  • 세계 여행을 했으면 좋겠어요. (Tôi ước mình có thể đi du lịch thế giới)

3. –() 바라다

-기(를) 바라다 thể hiện mong muốn, cầu chúc cho ai đó đạt được điều gì đó. Có thể dịch là “mong rằng”, “chúc…”, “hy vọng rằng…”.

Ví dụ:

  • 행복하게 살기를 바랍니다. (Mong rằng cậu luôn sống  hạnh phúc)
  • 건강하시기 바랍니다. (Chúc bạn mạnh khỏe)

 

Nếu bạn quan tâm đến tiếng Hàn, đừng ngại ngần, hãy liên hệ ngay với Ngoại ngữ YOU CAN để biết thêm thông tin về các khóa học tiếng Hàn từ sơ cấp đến nâng cao nhé.

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top