Cấu trúc ngữ pháp ことにしている và ことになっている trong tiếng Nhật

Trong bài này Ngoại Ngữ You Can sẽ hướng dẫn các bạn cách phân biệt và sử dụng chuẩn của 2 cấu trúc ngữ pháp ことにしている và ことになっている. Hy vọng những kiến thức này sẽ hỗ trợ các bạn vững hơn trong sử dụng cấu trúc câu.

1.  Khi nào sử dụng cấu trúc ことにしている

Ý nghĩa: Hành động, thói quen bản thân mình quyết định:

V る

+ ~ ことにしている

Vない

1 健康(けんこう)のために、毎朝(まいあさ) 牛乳(ぎゅうにゅう)をのむことにしている。

Để có sức khỏe tốt, mỗi ngày tôi uống sữa vào buổi sáng

2 田中(たなか)さんは 帰(かえ)りが遅(おそ)くなるときは、からなず  メールすることにしている。

Anh tanaka khi mà về muộn, thì nhất định anh ấy nhắn gữi mail.

3 毎日(まいにち) 1時間(じかん) ことばを勉強(べんきょう)することにしている。

Mỗi ngày học từ vựng 1 tiếng đồng hồ.

2. Khi nào sử dụng cấu trúc câu ことになっている

Ý nghĩa: được quy định là

( những quy tắc , luật lệ người khác quyết định, không phải do bản thân mình quyết định)

ことになっている

V る

+    ~ ことになっている

Vない

 

れい:

1 本校(ほんこう)では 教室(きょうしつ)では日本語しか話せないことになっている。

Ở trường này chỉ có thế nói tiếng nhật ở trong lớp.

2 ほうりつでは、20さい未満(みまん)はお酒(さけ)を飲んではいけないことになっている。

Pháp luật nghiêm cấm người chưa đến 20 tuổi uống rượu.

3 わたしのだいがくで入(はい)る前(まえ)に学生(がくせい)  カードをかけることになっています。

Ở trường của tôi, trước khi vào trường thì phải đeo thẻ sinh viên .

4 図書館(としょかん)で ほんを借(か)りるとき カードをみせることになっている。

Ở thư viện, khi mà mượn sách thì phải cho xem thẻ .

Trên đây là cách phân biệt 2 cấu trúc ngữ pháp ことにしている và ことになっている . Mong các bạn nắm chắc và sử dụng thành thạo trên con đường học tiếng Nhật của mình.

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top