Phân Biệt 一点儿 [yìdiǎnr] và 有一点儿 [yǒu yìdiǎnr] trong tiếng Trung

Hôm nay Ngoại ngữ You Can sẽ giới thiệu cho các bạn điểm khác nhau của hai cụm từ 一点儿 và 有一点儿 (đều mang nghĩa một chút).

1. “一点儿” có thể làm định ngữ

Ví dụ:

– 我会一点儿中文。

/Wǒ huì yìdiǎnr zhōngwén./

Tôi biết nói một ít tiếng Trung.

– 请给我一点儿啤酒吧。

/Qǐng gěi wǒ yìdiǎnr píjiǔ ba./

Cho tôi một ít bia nhé.

2. “一点儿” được đặt phía sau tính từ, biểu thị sự so sánh

Ví dụ:

– 这款裙子有没有大一点儿的?

/Zhè kuǎn qúnzi yǒu méiyǒu dà yìdiǎnr de?/

Kiểu váy này có số lớn hơn một chút không?

– 这件颜色有一点儿深,我要浅一点儿的。

/Zhè jiàn yánsè yǒu yìdiǎnr shēn, wǒ yào qiǎn yìdiǎnr de./

Màu này có chút đậm, tôi muốn cái nhạt hơn một chút.

3. “有一点儿” làm trạng ngữ, được đặt phía trước tính từ, tỏ ý không hài lòng

Ví dụ:

– 这件有一点儿大,我要小一点儿的。

/Zhè jiàn yǒu yìdiǎnr dà, wǒ yào xiǎo yìdiǎnr de./

Cái áo này có chút to, tôi muốn cái nhỏ hơn một chút.

– 这双鞋子有一点儿小。

/Zhè shuāng xiézi yǒu yìdiǎnr xiǎo./

Đôi giày này có chút nhỏ.

– 这件衬衫有一点儿不合适。(Không thể nói: 这件衬衫有一点儿合适。)

/Zhè jiàn chènshān yǒu yìdiǎnr bù héshì./

Cái áo sơ mi này có chút không hợp.

Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về hai cụm từ  一点儿 và 有一点儿 trong tiếng Trung.

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top