Phân Biệt 合适 [héshì] Và 适合 [shìhé]

Khóa học tiếng Trung cho thiếu nhi ở TP. HCM
Khóa học tiếng Trung cho thiếu nhi ở TP. HCM
4 Tháng Một, 2020
Trợ Từ 了 [le]
Cách Dùng Trợ Từ 了 [le]
8 Tháng Một, 2020

Phân Biệt 合适 [héshì] Và 适合 [shìhé]

Chào các bạn, hôm nay Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt sẽ giới thiệu với các bạn điểm Ngữ pháp mới. Ở bài viết này chúng ta sẽ phân biệt hai từ 合适 [héshì]适合 [shìhé], cùng theo dõi nhé!

1. 合适 [héshì]

合适 [Tính từ]: Thích hợp, phù hợp. Có chức năng bổ sung tính chất cho danh từ. Sau 合适 không thể mang theo các thành phần khác. Ví dụ:

– 这条裤子价钱很便宜,可是大小不合适,你还是不要买吧。

Zhè tiáo kù zǐ jiàqián hěn piányi, kěshì dàxiǎo bù héshì, nǐ háishì bù yào mǎi ba.

– 他对这方面的经验丰富,让他负责这个项目最合适

Tā duì zhè fāngmiàn de jīngyàn fēngfù, ràng tā fùzé zhè ge xiàngmù zuì héshì.

– 大家觉得谁合适就选谁。

Dàjiā juéde shéi héshì jiù xuǎn shéi.

– 这个词用在这里不合适
Zhè ge cí yòng zài zhèlǐ bù héshì.

– 找个合适的时候,我会跟她解释清楚。
Zhǎo ge héshì de shí hou,wǒ huì gēn tā jiěshì qīngchu.

2. 适合 [shìhé]

适合 [Động từ]: Thích hợp, phù hợp. Do là động từ nên 适合 có thể mang theo tân ngữ phía sau, mang nghĩa “phù hợp với đối tượng/hoàn cảnh nào đó”. Ví dụ:

– 她适合当我们的队长。

shìhé dāng wǒmen de duìzhǎng.

– 你穿这样,不适合这种场合。

Nǐ chuān zhè yàng, bù shìhé zhè zhǒng chǎnghé.

– 这个场子虽然很大,可是音响效果不好,不适合用来开演唱会。

Zhè ge chǎngzi suīrán hěn dà, kěshì yīnxiǎng xiàoguǒ bù hǎo, bù shìhé yòng lái kāi yǎnchànghuì.

– 你适合当模特。
shìhé dàng mótè.

– 你比较适合这个角色。
Nǐ bǐjiào shìhé zhè ge juésè.

3. Phân Biệt 合适 [héshì] Và 适合 [shìhé]

Hai từ này có nghĩa như nhau, đều là: “thích hợp, phù hợp”; đều chỉ sự vật giống với tình hình thực tế hoặc tương hợp với yêu cầu thực tế. Nhưng 合适 [héshì] Và 适合 [shìhé] có sự khác biệt lớn về mặt Ngữ pháp.
1.合适 [héshì] là tính từ,适合 [shìhé] là động từ.
2. Phía trước 合适 [héshì] có thể thêm các phó từ biểu thị mức độ, ví dụ: 很合适 [hěn héshì]

Phía trước 适合 [shìhé] không thể thêm các từ chỉ mức độ, không thể nói: 很适合 [hěn shìhé]
3.合适 có thể làm định ngữ, ví dụ:合适的工作 [héshì de gōngzuò]、合适的机会 [héshì de jīhuì]
适合 [shìhé] không thể làm định ngữ, không thể nói: 适合的工作 [shìhé de gōngzuò]、适合的机会 [shìhé de jīhuì]
4.Hai từ này đều có thể làm vị ngữ, ví dụ:

– 这种工作对他很合适

Zhè zhǒng gōngzuò duì tā hěn héshì.

– 这件衣服适合你的体形。

Zhè jiàn yīfu shìhé nǐ de tǐxíng.

5. Sau khi 合适 [héshì] làm vị ngữ, phía sau không thể mang theo tân ngữ; 适合 [shìhé] làm vị ngữ, phía sau có thể kèm theo tân ngữ hoặc các từ ngữ khác.

Như đã nói ở trên, hai từ này mang nghĩa giống nhau. 适合 [shìhé] biểu thị phù hợp với tình huống thực tế hoặc yêu cầu khách quan, 合适 [héshì] mang nghĩa “phù hợp”. Nhưng chúng ta không thể vì vậy mà cho rằng hai từ này có thể thay thế cho nhau. Điểm khác biệt quan trọng là ở mặt ngữ pháp: 适合 [shìhé] là động từ, có thể mang theo tân ngữ; 合适 [héshì] là tính từ, không thể kèm theo tân ngữ. Ví dụ:

– 这个字不适合用在这里。 (1)

Zhè ge zì bù shìhé yòng zài zhèlǐ.

– 这双鞋她穿着真合适。 (2)

Zhè shuāng xié tā chuān zhe zhēn héshì.

Ở câu ví dụ (1), cụm từ “用在这里” làm tân ngữ của động từ “适合”, tính từ “合适” ở câu (2) không mang tân ngữ, hai từ này không thể thay thế cho nhau.

Điểm đáng chú ý là, chúng ta có thể thay đổi vị trí của hai từ trong câu, lúc này chúng có thể dùng để biểu đạt hai ý nghĩa giống nhau, ta có thể đổi hai câu trên như sau:

– 这个字用在这里不合适

Zhè ge zì yòng zài zhèlǐ bù héshì.

– 这双鞋真适合她穿。

Zhè shuāng xié zhēn shìhé tā chuān.

Các bạn đã nắm được điểm khác biệt giữa hai từ này chưa? Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ hiểu rõ hơn và nắm bắt được cách sử dụng合适 适合. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 06

Show Buttons
Hide Buttons