Phân Biệt Hai Động Từ “理解 [lǐjiě]” Và “了解 [liǎojiě]” trong tiếng Trung

Khi học tiếng Trung, các bạn sẽ làm quen với hai động từ “理解 [lǐjiě]” và “了解 [liǎojiě]”, hai từ này đều mang nghĩa hiểu được, biết được. Nhưng về mặt ngữ nghĩa và ngữ khí sẽ có sự nặng nhẹ khác nhau. Chúng ta hãy cùng xem qua sự khác biệt của nó như thế nào nhé.

1. 理解 [lǐjiě]

理解 [lǐjiě]” biểu thị sự hiểu biết về hàm ý, hiểu rõ nguyên nhâu sau khi thông qua suy nghĩ. Khi tân ngữ phía sau nó là người thì nó mang nghĩa ám chỉ hiểu biết về nguyên nhân hành động nào đó của một người. Ngữ nghĩa khá nặng. Ví dụ:

– 别人都笑他傻,只有妻子理解他,支持他。

/Biérén dōu xiào tā shǎ, zhǐyǒu qīzi lǐjiě tā, zhīchí tā./

Người khác đều cười anh ta ngốc, chỉ có vợ hiểu anh ta, ủng hộ cho anh ta.

– 他把我那句话的意思理解错了。

/Tā bǎ wǒ nà jù huà de yìsi lǐjiě cuò le./

Anh ấy đã hiểu sai ý câu nói của tôi rồi.

– 得不到好朋友的理解,他的内心苦闷极了。

/Dé bù dào hǎo péngyou de lǐjiě, tā de nèixīn kǔmèn jí le./

Không có được sự thấu hiểu của bạn bè, trong lòng anh ấy vô cùng khổ sở.

– 家长望子成龙的心情是可以理解的,但不要过分加重孩子的学习负担。

/Jiāzhǎng wàngzǐchénglóng de xīnqíng shì kěyǐ lǐjiě de, dàn bùyào guòfèn jiāzhòng háizi de xuéxí fùdān./

Có thể hiểu được tâm lý mong con thành tài của các vị phụ huynh, nhưng đừng tạo thêm quá nhiều gánh nặng học hành cho trẻ.

2. 了解 [liǎojiě]

了解 [liǎojiě]” biểu thị biết được tình hình thông thường của người hoặc sự việc, ngữ khí nhẹ hơn. Ví dụ:

– 妈妈经常向老师了解我在学校的情况。

/Māmā jīngcháng xiàng lǎoshī liǎojiě wǒ zài xuéxiào de qíngkuàng./

Mẹ thường xuyên hỏi thầy giáo để hiểu về tình hình trong trường của tôi.

– 你这么赞扬他,你了解他的为人吗?

/Nǐ zhème zànyáng tā, nǐ liǎojiě tā de wéirén ma?/

Cậu tán dương anh ta như vậy, cậu có hiểu về con người của anh ta không?

– 我刚加入公司,对公司的情况并不十分了解

/Wǒ gāng jiārù gōngsī, duì gōngsī de qíngkuàng bìng bù shífēn liǎojiě./

Tôi vừa vào công ty, không hiểu rõ về tình hình của công ty.

3. Lưu ý

Khi “了解 [liǎojiě]”và “理解 [lǐjiě]” cùng xuất hiện trong cùng một câu, sự khác nhau giữa hai từ này càng rõ rệt hơn

Ví dụ:

– 从报纸上,人们了解了他所做的事情,但很多人并不理解他为什么要那样做。

/Cóng bàozhǐ shàng, rénmen liǎojiě le tā suǒ zuò de shìqíng, dàn hěnduō rén bìng bù lǐjiě tā wèishéme yào nàyàng zuò./

Đọc từ trên báo, mọi người biết được việc mà anh ta đã làm, nhưng nhiều người không hiểu được vì sao anh ta lại làm như vậy.

– 了解当时的时代背景,对理解作者的作品是必不可少的。

/ Liǎojiě dāngshí de shídài bèijǐng, duì lǐjiě zuòzhě de zuòpǐn shì bì bùkě shǎo de./

Nắm được bối cảnh thời đại lúc bấy giờ là việc không thể thiếu khi tìm hiểu về tác phẩm của tác giả.

了解 [liǎojiě]” còn mang nghĩa nghe ngóng, điều tra, “理解 [lǐjiě]” không có nghĩa này

Ví dụ:

– 首先要了解情况,别急着下结论。

/Shǒuxiān yào liǎojiě qíngkuàng, bié jízhe xià jiélùn./

Đầu tiên phải nắm bắt được tình hình, đừng vội đưa ra kết luận.

– 经理要求我们做市场调研,了解一下国内市场的发展趋势。

/Jīnglǐ yāoqiú wǒmen zuò shìchǎng tiáo yán, liǎojiě yíxià guónèi shìchǎng de fǎzhǎn qūshì./

Giám đốc yêu cầu chúng tôi làm cuộc khảo sát thị trường, điều tra một chút về xu thế phát triển của thị trường trong nước.

Hy vọng thông qua bài giới thiệu trên, các bạn sẽ nắm rõ hơn cách và trường hợp sử dụng hai cụm từ “了解 [liǎojiě]” và “理解 [lǐjiě]”. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top