fbpx

Phân Biệt 认为 [rènwéi] Và 以为 [yǐwéi]

Chào các bạn, hôm nay Ngoại Ngữ You Can sẽ giúp các bạn phân biệt cặp động từ thường gặp trong tiếng Trung: 认为 [rènwéi] Và 以为 [yǐwéi]. Hai từ này đều mang nghĩa “cho rằng“, khi sử dụng các bạn sẽ dễ nhầm lẫn với nhau. Chúng ta cùng xem điểm khác biệt giữa chúng nhé!

1. 认为 [rènwéi] Và 以为 [yǐwéi]

认为 [rènwéi]以为 [yǐwéi]: 认为  biểu thị cách nhìn và phán đoán khẳng định, ngữ khí khẳng định, nghĩa tiếng Việt: “cho rằng”. Ngữ khí của 以为 không khẳng định, mang ý tùy tiện,  nghĩa tiếng Việt: “tưởng rằng, tưởng là”.

以为 chỉ có thể biểu thị cách nhìn khách quan của cá nhân

Thông thường nhằm vào tình huống đã xảy ra rồi để biểu đạt tình hình hiện tại không giống với những gì mình nghĩ. Ví dụ:

– 我以为我们可以成为好朋友。 (Ban đầu cảm thấy sẽ trở thành bạn, nhưng kết quả lại không)

yǐwéi wǒmen kěyǐ chéngwéi hǎo péngyǒu.

Tôi tưởng chúng ta có thể trở thành bạn tốt.

– 他以为你不来,没想到你来了。

yǐwéi nǐ bù láile, méi xiǎngdào nǐ lái le.

Anh ta tưởng bạn không tới, không ngờ bạn tới rồi.

认为 chỉ thích hợp dùng để phán đoán những sự việc chưa xảy ra

Ví dụ:

– 我认为我们可以成为好朋友。 (Lúc nói chuyện cảm thấy sẽ trở thành bạn)

rènwéi wǒmen kěyǐ chéngwéi hǎo péngyǒu.

Tôi cho rằng chúng ta có thể trở thành bạn tốt.

– 我认为明天会下雨。 (Có mưa hay không thì “tôi” không thể chắc chắn được nhưng cá nhân tôi nghiêng về khả năng sẽ có mưa)

rènwéi míngtiān huì xià yǔ.

Tôi nghĩ rằng ngày mai sẽ mưa.

认为 còn có thể biểu thị cách nhìn của tập thể, tổ chức vân vân

Ví dụ:

– 全体参会人员一致认为,必须重视这个问题。

Quántǐ cān huì rényuán yīzhì rènwéi, bìxū zhòngshì zhège wèntí.

Toàn bộ nhân viên tham dự đều nhất trí cho rằng cần phải chú trọng vấn đề này.

Chúng ta cùng xem hai câu ví dụ dưới đây để phân biệt rõ hơn sự khác nhau giữa hai từ này.

– 我以为昨天下雨。

yǐwéi zuótiān yǒu yǔ.

– 我认为昨天下雨。

rènwéi zuótiān yǒu yǔ.

Tôi cho rằng hôm qua có mưa.

Hôm qua có mưa là chuyện của quá khứ, 认为 chỉ dùng để phán đoán một cách chủ quan đối với những việc chưa xảy ra, 以为 dùng để phỏng đoán những việc đã xảy ra, đồng thời cũng có thể dùng để dự báo một việc xảy ra trong tương lai.

Xem thêm: Phó Từ 都 [dōu] Trong Tiếng Trung

2. Sự khác nhau của 认为 [rènwéi] Và 以为 [yǐwéi]

Về mặt ý nghĩa, hai từ này đều có tác dụng biểu đạt thái độ, cách nhìn của bản thân. Nhưng hai từ này cũng có điểm khác biệt khi sử dụng, sự khác nhau chủ yếu nằm ở ngữ khí chủ quan được biểu đạt trong câu văn.

认为 biểu thị mức độ khẳng định mạnh hơn, ý ủng hộ dành cho quan điểm đó càng mạnh hơn. Thông thường quan điểm phía sau cần biểu đạt có thể quan điểm trọng tâm của cả đoạn văn.

– 你要有决断力,你认为怎么办好久怎么办。

Nǐ yào yǒu juéduàn lì, nǐ rènwéi zěnme bàn hǎo jiǔ zěnme bàn.

Cậu phải có sự quyết đoán, cậu thấy làm như thế được thì làm như thế ấy.

Còn từ 以为 thường có thái độ nghi ngờ mạnh hơn, biểu đạt sự hoài nghi dành cho sự vật được nhắc đến ở phía sau. Quan điểm được biểu đạt luôn  không giống với quan điểm chính của đoạn văn.

– 我原本以为你和我的想法是一样的。

Wǒ yuánběn yǐwéi nǐ hé wǒ de xiǎngfǎ shì yíyàng de.

Tôi vốn tưởng rằng cách nghĩ của bạn và tôi giống nhau.

Tóm lại, 以为 là sự phán đoán không giống với thực tế; 认为 là cách nhìn hay phán đoán khẳng định về người hoặc sự vật.

– 我以为今天不会下雨,所以没带雨伞。

yǐwéi jīntiān bù huì xià yǔ, suǒyǐ mò dài yǔsǎn.

Tôi tưởng hôm nay sẽ không có mưa, cho nên không đem theo dù.

– 大家一致认为表演很成功。

Dàjiā yì zhì rènwéi biǎoyǎn hěn chénggōng.

Mọi người nhất trí cho rằng biểu diễn rất thành công.

– 我认为这个建议值得考虑。

rènwéi zhège jiànyì zhídé kǎolǜ.

Tôi cho rằng kiến nghị này đáng để suy xét.

– 我原以为这对他会有好处。

Wǒ yuán yǐwéi zhè duì tā huì yǒu hǎochù.

Tôi vốn tưởng việc này sẽ có lợi cho cậu ta.

– 他还以为我不知道那件事呢。

Tā hái yǐwéi wǒ bù zhīdào nà jiàn shì ne.

Anh ta còn tưởng tôi không biết chuyện đó nữa cơ.

– 员工都认为他是一位好老板。

Yuángōng dōu rènwéi tā shì yī wèi hǎo lǎobǎn.

Nhân viên đều cho rằng ông ấy là một người sếp tốt.

– 不要总是以为自己是对的。

Bùyào zǒng shì yǐwéi zìjǐ shì duì de.

Đừng lúc nào cũng cho rằng bản thân là đúng.

– 她老以为自己高人一等。

Tā lǎo yǐwéi zìjǐ gāorényīděng.

Cô ta luôn cho rằng bản thân cao sang hơn người khác.

– 我不认为这是好办法。

Wǒ bù rènwéi zhè shì hǎo bànfǎ.

Tôi không cho rằng đây là cách hay.

– 我以为他还在南方,殊不知他已经走了。

yǐwéi tā hái zài nánfāng, shūbùzhī tā yǐjīng zǒu le.

Tôi tưởng anh ta còn ở miền Nam, không ngờ anh ta đã đi rồi.

– 代表人认为有必要说明自己的立场。

Dàibiǎo rén rènwéi yǒu bìyào shuōmíng zìjǐ de lìchǎng.

Người đại diện cho rằng cần phải nói rõ lập trường của mình.

Về mặt ý nghĩa, 认为 và 以为  vô cùng giống nhau, nhưng nó có sự khác nhau về mặt khác nhau, các bạn chú ý khi sử dụng hai động từ này nhé.

Xem thêm: Khóa học tiếng Trung Quốc TPHCM của YouCAN

Scroll to Top