Phân Biệt 一边 …一边 …[yìbiān…yìbiān…] Và 又… 又… [yòu…yòu…]

Phân biệt được điểm khác nhau của các cấu trúc Ngữ pháp tương tự nhau là một việc quan trọng đối với những người học ngoại ngữ. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn học tiếng Trung hiểu rõ điểm khác biệt của hai cấu trúc 一边 …一边 …[yìbiān…yìbiān…] Và 又… 又… [yòu…yòu…].

1. 一边 …一边 …[yìbiān…yìbiān…] Và 又… 又… [yòu…yòu…]

Những người học tiếng Trung ắt hẳn đã gặp qua hai cấu trúc 一边一边… [yìbiān…yìbiān…]… [yòu…yòu…]. Cả hai cấu trúc này đều có nghĩa tiếng Việt là “Vừa…vừa…”, vì thế nên trong quá trình sử dụng sẽ có nhiều sự nhầm lẫn. Ví dụ:

– 小朋友一边走路,一边唱歌。

Xiǎopéngyǒu yìbiān zǒu lù, yìbiān chàng gē.

Đứa trẻ vừa đi vừa hát.

– 姐姐似乎气愤不安。

Jiějie sìhū yòu qìfèn yòu bù’ān.

Chị gái dường như vừa tức giận vừa bất an.

Hai cấu trúc này có điểm khác biệt rõ rệt chính là, 又…又… ngoài việc có thể liên kết thành phần động từ, còn có thể liên kết các thành phần tính từ; 一边…一边… chỉ có thể nối hai động từ. Ví dụ:

– 这条裙子便宜好看。

Zhè tiáo qúnzi yòu piányí yòu hǎokàn.

Chiếc váy này vừa rẻ vừa đẹp.

Không thể nói: 这条裙子一边便宜一边好看。

2. Lưu ý

一边…一边… biểu thị hai động tác cùng diễn ra hoặc được tiến hành cùng một lúc; 又…又… biểu thị hai hoặc trên hai động tác, tính chất, trạng thái, đặc điểm cùng tồn tại một lúc.

Từ cách giải thích trên chúng ta có thể thấy, phạm vi sử dụng của 一边…一边… hẹp và thống nhất hơn; trong khi đó phạm vi sử dụng của cấu trúc 又…又… rộng hơn. Ví dụ:

yòu shuài yòu

Vừa đẹp trai vừa ngầu

yòu yòu xiào

Vừa khóc vừa cười

关心爱护

yòu guānxīn yòu àihù

Vừa quan tâm vừa bảo vệ

yòu yòu nào

Vừa đánh vừa làm ồn

紧张兴奋

yòu jǐnzhāng yòu xīngfèn

Vừa hồi hộp vừa phấn khởi

给我倒茶给我让座

yòu gěi wǒ dào chá yòu gěi wǒ ràngzuò

Vừa rót trà cho tôi vừa nhường chỗ cho tôi

– 妈妈上班,干家务,太劳累了。

Māma yòu shàng bān, yòu gàn jiāwù, tài láolèi le.

Mẹ vừa đi làm vừa làm việc nhà, quá cực nhọc rồi.

– 我们的校园整洁漂亮。

Wǒmen de xiàoyuán yòu zhěngjié yòu piàoliang.

Sân trường của chúng em vừa sạch sẽ vừa đẹp.

– 人们快活极了,跳,狂欢了一夜。

Rénmen kuàihuó jí le, yòu chàng yòu tiào, kuánghuān le yí yè.

Mọi người vô cùng vui mừng, vừa hát vừa nhảy, vui hết mình cả một đêm.

– 小明的字写得好。

Xiǎo Míng de zì xiě de yòu kuài yòu hǎo.

Chữ viết của Tiểu Minh vừa nhanh vừa đẹp.

– 雨后的空气,清新滋润。

Yǔ hòu de kōngqì, yòu qīngxīn yòu zīrùn.

Thời tiết sau cơn mưa vừa mát mẻ vừa dễ chịu.

– 老师一边讲课,一边在黑板上写字。

Lǎoshī yìbiān jiǎng kè, yìbiān zài hēibǎn shàng xiězì.

Thầy giáo vừa giảng bài vừa viết chữ lên bảng.

– 妹妹一边吃零食,一边看漫画。

Mèimei yìbiān chī língshí, yìbiān kàn mànhuà.

Em gái vừa ăn đồ ăn vặt vừa đọc truyện tranh.

– 他们俩一边喝酒一边聊天。

Tāmen liǎ yìbiān hē jiǔ yìbiān liáo tiān.

Hai người họ vừa uống rượu vừa trò chuyện.

– 凯特喜欢一边做功课一边听音乐。

Kǎitè xǐhuān yìbiān zuò gōngkè yìbiān tīng yīnyuè.

Kate thích vừa làm bài tập vừa nghe nhạc.

Phân biệt hai phó từ “再 [zài]” và “又 [yòu]” trong tiếng Trung

Các bạn đã phân biệt được sự khác nhau của hai cấu trúc này chưa? Hãy cố gắng luyện tập nhiều để ghi nhớ các dạng ngữ pháp của tiếng Trung nhé!

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top