Cách Sử Dụng Từ 过 [guò]: Động Từ + 过 [guò]

PHÂN BIỆT “再 [zài]” và “又 [yòu]”
6 Tháng Bảy, 2019
nhờ vả trong tiếng Nhật
Học tiếng Nhật tại quận 2 | Trung tâm dạy tiếng Nhật tại quận 2
8 Tháng Bảy, 2019

Cách sử dụng từ 过 [guò]

Ngoại ngữ You Can xin giới thiệu với các bạn một cấu trúc câu để biểu đạt những kinh nghiệm hoặc trải nghiệm trong quá khứ.

1. Thể khẳng định: Động từ + [guò]

Sau động từ mang theo trợ từ động thái “过 [guò]” biểu thị động tác từng xảy ra trong quá khứ. Động từ này thường không còn tiếp tục trong hiện tại nữa. Cấu trúc này nhấn mạnh một sự trải nghiệm nào đó trong quá khứ. Ví dụ:

– 我以前新加坡。

/Wǒ yǐqián lái guò Xīnjiāpō./

Trước đây tôi từng đến Singapore.

– 来越南以后,我河内、岘港和胡志明市。

/Lái Yuènán yǐhòu, wǒ guò Hénèi, Xiàngǎng hé Húzhìmíng shì./

Sau khi đến Việt Nam, tôi đã đi qua Hà Nội, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh.

– 我中文歌。

/ Wǒ tīng guò zhōngwén gē./

Tôi từng nghe qua bài hát tiếng Trung.

– 我认识陈老师,他给我们课。

/ Wǒ rènshì chén lǎoshī, tā gěi wǒmen shàng guò kè./

Tôi biết thầy Trần, thầy ấy từng dạy lớp chúng tôi.

– 我凯特家,知道她住在那儿。

/ Wǒ guò Kǎitè jiā, zhīdào tā zhù zài nàr./

Tôi từng đến nhà Kate, tôi biết cô ấy sống ở đâu.

– 这部外国电影我在电视上

/ Zhè bù wàiguó diànyǐng wǒ zài diànshì shàng kàn guò./

Tôi từng xem qua phim nước ngoài này trên TV.

– 他以前书法。

/Tā yǐqián xué guò shūfǎ./

Trước đây anh ấy có học qua thư pháp.

2. Thể phủ định: () [méi (yǒu)] + Động từ + [guò]

– 我针。

/Wǒ méi guò zhēn./

Tôi chưa từng chích ngừa.

– 她北京烤鸭。

/Tā méi chī guò Běijīng kǎoyā./

Anh ấy chưa ăn qua món vịt quay Bắc Kinh.

– 我台湾。

/Wǒ méi guò Táiwān./

Tôi chưa đi qua Đài Loan.

3. Hình thức câu hỏi chính phản: Động từ + [guò] + Tân ngữ + 没有 [méiyǒu]

– 你以前越南没有

/Nǐ yǐqián lái guò Yuènán méiyǒu?/

Trước đây bạn đã từng đến Việt Nam chưa?

– A:你飞机没有

/Nǐ zuò guò fēijī méiyǒu?/

Cậu ngồi máy bay bao giờ chưa?

B:我飞机。

/Wǒ méi zuò guò fēijī./

Tôi chưa ngồi máy bay bao giờ.

– A:你参加这个展览没有

/Nǐ cānjiā guò zhè ge zhǎnlǎn méiyǒu?/

Anh đã tham gia qua buổi triển lãm này chưa?

B:我参加这个展览。

/Wǒ méi cānjiā guò zhè ge zhǎnlǎn./

Tôi chưa tham gia qua buổi triển lãm này.

– 来中国以前你中文没有

/Lái zhōngguó yǐqián nǐ xué guò Zhōngwén méiyǒu?/

Trước khi đến Trung Quốc bạn đã học qua tiếng Trung chưa?

Các bạn hãy nhớ, để diễn đạt hành động hoặc kinh nghiệm đã diễn ra trong quá khứ và không tiếp tục trong hiện tại nữa, chúng ta sẽ dùng cấu trúc  Động từ + . Chúc các bạn học tập vui vẻ, cảm ơn các bạn!

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 063

Show Buttons
Hide Buttons