Câu Vị Ngữ Danh Từ trong tiếng Trung

Chào các bạn, hôm nay Ngoại ngữ You Can xin giới thiệu với các bạn điểm ngữ pháp cơ bản Câu Vị Ngữ Danh Từ. Chúng ta cùng xem qua nhé.

1. Khái niệm

Câu vị ngữ Danh từ là câu mà vị ngữ sẽ do danh từ hoặc những cụm danh từ đảm nhiệm.

Trong tiếng Hán hiện đại ngày nay sẽ ít gặp trường hợp danh từ làm vị ngữ, chủ yếu dùng cho câu khẳng định trong khẩu ngữ, thường dùng để nói về thời tiết, thời gian, ngày lễ, họ tên, tuổi tác, quê quán, chức vụ, phương vị, nơi chốn, diện mạo, tính chất trạng thái v.v

Ví dụ:

– 今天||晴天。 (Biểu thị thời tiết)

Jīntiān ||qíngtiān.

Hôm nay nắng đẹp.

– 明天||星期五。 (Biểu thị thời gian)

Míngtiān ||xīngqīwǔ.

Ngày mai thứ sáu.

– 五月一日||劳动节。 (Biểu thị ngày lễ)

Wǔ yuè yī rì ||Láodòng jié.

Ngày 1 tháng 5 Quốc tế Lao động.

– 我||张明。 (Biểu thị tên họ)

Wǒ ||Zhāng Míng.

Tôi Trương Minh.

– 老李||六十,他老伴儿||五十四。 (Biểu thị tuổi tác)

Lǎo Lǐ ||liùshí, tā lǎobànr ||wǔshísì.

Lão Lý 60 (tuổi), vợ của ông ấy 54 (tuổi).

– 李浩杰||上海人。 (Biểu thị quê quán)

Lǐ Hàojié ||Shànghǎi rén.

Lý Hạo Kiệt (là) người Thượng Hải.

– 她,||副校长。 (Biểu thị chức vụ)

Tā,||fù xiàozhǎng.

Cô ấy (là) phó hiệu trưởng.

– 这个姑娘||大眼睛高鼻梁。 (Biểu thị diện mạo)

Zhè ge gūniang ||dà yǎnjing, gāo bíliáng.

Cô gái này mắt to, mũi cao.

– 苹果||刚摘的。 (Biểu thị trạng thái)

Píngguǒ ||gāng zhāi de.

Táo mới hái.

2. Mở rộng

Trong câu vị ngữ danh từ thông thường có thể thêm các từ như “, ”, lúc này sẽ trở thành câu vị ngữ động từ

Ví dụ:

– 李浩杰||上海人

Lǐ Hàojié ||shì Shànghǎi rén.

Lý Hạo Kiệt người Thượng Hải.

– 老李||六十,他老伴儿||五十四

Lǎo Lǐ ||yǒu liùshí, tā lǎobànr ||yǒu wǔshísì.

Lão Lý 60 tuổi, vợ của ông ấy 54 tuổi.

Khi câu vị ngữ động từ trở thành câu phủ định, bắt buộc phải có thêm động từ tương ứng

Ví dụ:

– 今天||不是星期五

Jīntiān ||bùshì xīngqīwǔ.

Hôm nay không phải thứ sáu.

– 苹果||不是刚摘的

Píngguǒ ||bùshì gāng zhāi de.

Táo không phải mới hái.

Khi vị ngữ của câu vị ngữ danh từ là đoản ngữ chính phụ biểu thị diện mạo hoặc tính chất của chủ ngữ, có thể chuyển thành đoản ngữ chủ vị

Ví dụ:

– 这个姑娘大眼睛高鼻梁

Zhège gūniáng dà yǎnjīng, gāo bíliáng.

– 这个姑娘眼睛大鼻梁高

Zhège gūniáng yǎnjīng dà, bíliáng gāo.

Cô gái này mắt to, mũi cao.

– 窗外一片月光

Chuāngwài yípiàn yuèguāng.

– 窗外月光一片

Chuāngwài yuèguāng yípiàn.

Ngoài cửa sổ trăng sáng tỏ.

Khi các danh từ làm vị ngữ, có thể được bổ nghĩa bởi các phó từ khác, nhấn mạnh nhận thức hoặc thái độ của người nói

Ví dụ:

– 现在已经十点了。

Xiànzài yǐjīng shídiǎn le.

Bây giờ đã 10 giờ rồi.

– 明天才是星期五

Míngtiān cái shì xīngqíwǔ.

Ngày mai mới thứ sáu.

Điểm ngữ pháp này cũng không quá khó đúng không các bạn? Chúc các bạn học tập vui vẻ. Hãy cố gắng luyện tập nhiều vào nhé, cảm ơn các bạn!

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top