Động Từ + 了 [le] trong tiếng Trung

Chào các bạn, hôm nay Ngoại ngữ You Can cùng các bạn tiếp tục tìm hiểu cấu trúc Động từ + 了 [le] trong tiếng Trung mang ý nghĩa gì nhé.

1. Khái niệm Động từ + 了 [le]

Phía sau động từ có thêm trợ từ động thái biểu thị động tác đã hoàn thành. Ví dụ:

A: 你喝妈?/ Nǐ hē mā?/ Bạn uống không?

B: 喝。/ Hē./ Uống.

A: 你喝了吗?/ Nǐ hē le ma?/ Bạn uống chưa?

B: 喝。/Hē le/ Uống rồi.

A: 他喝吗?/Tā hē ma?/ Anh ấy có uống không?

B: 他不喝。/Tā bù hē./ Anh ấy không uống.

A: 她喝?/ Tā hē le ma?/ Cô ấy đã uống chưa?

B: 她没(有)喝。/ Tā méi (yǒu) hē./  Cô ấy không có uống.

2. Những điểm cần chú ý

Khi “Động từ + 了 [le]” mang theo tân ngữ, trước tân ngữ phải có từ chỉ số lượng hoặc những từ khác làm định ngữ

Ví dụ:

– 我买一瓶可乐

/Wǒ mǎi le yì píng kělè./

Tôi đã mua một chai Cocacola.

– 他喝一杯咖啡

/Tā hē le yì bēi kāfēi./

Anh ấy đã uống một ly cà phê.

– 她吃一些鱼和鸡肉

/Tā chī le yì xiē yú hé jīròu./

Cô ấy đã ăn một ít cá và thịt gà.

Nếu trước tân ngữ không có từ chỉ số lượng hay các từ khác làm định ngữ, cuối câu phải có trợ từ ngữ khí 了. Loại câu này có chức năng truyền đạt thông tin nào đó, gây sự chú ý của người khác

Ví dụ:

– 我买。 (Tôi không mua nữa./Bạn không cần mua cho tôi nữa.)

/Wǒ mǎi le le./

Tôi đã mua bút rồi.

– 我们吃晚饭。 (Chúng tôi không ăn nữa./Bạn không cần nấu cơm cho chúng tôi nữa.)

/Wǒmen chī le wǎnfàn le./

Chúng tôi đã ăn tối rồi.

– 我喝。 (Tôi không uống nữa./Bạn không cần lo lắng.)

/ Wǒ hē le yào le./

Tôi đã uống thuốc rồi.

Nếu trước tân ngữ không có từ chỉ số lượng hay các từ khác làm định ngữ, cũng không có trợ từ ngữ khí 了 ở cuối câu, bắt buộc phải mang theo một động từ hoặc một phân câu. Biểu thị hành động thứ hai xảy ra nối tiếp với hành động thứ nhất

Ví dụ:

– 昨天,我买笔就回宿舍。

/ Zuótiān, wǒ mǎi le bǐ jiù huí sùshè./

Hôm qua, tôi đi mua bút rồi trở về ký túc xá.

– 晚上我们吃饭就去看电影。(Thời gian đang nói là buổi chiều)

/ Wǎnshàng wǒmen chī le fàn jiù qù kàn diànyǐng./

Buổi tối chúng ta ăn cơm xong thì đi xem phim.

Chú ý: Trong câu liên động, phía sau động từ thứ nhất không thể có .

– 他北京参加朋友的婚礼

/ Tā Běijīng cānjiā péngyǒu de hūnlǐ le./

Anh ấy đi Bắc Kinh tham gia hôn lễ của bạn rồi.

Không thể nói: 北京参加朋友的婚礼。

– 她飞机去台湾

/ Tā zuò fēijī qù Táiwān le./

Cô ấy bay đi Đài Loan rồi.

Không thể nói:飞机去台湾。

3. Hình thức câu nghi vấn chính phản

……了没有?/le méiyǒu?/hoặc……了吗?/le ma?/

– A: 你给爸爸打电话了没有

/Nǐ gěi bàba dǎ diànhuà le méiyǒu?/

Bạn đã gọi điện thoại cho ba chưa?

B: 打

/Dǎ le./ Gọi rồi.

– A: 你吃饭了没有

/ Nǐ chī fàn le méiyǒu?/

Bạn đã ăn cơm chưa?

B: 没有吃。

/ Méiyǒu chī./

Chưa ăn.

– A: 老师来了没有

/ Lǎoshī lái le méiyǒu?/

Thầy giáo đã đến chưa?

B: 他来。

/Tā méi lái./

Ông ấy không đến.

– A: 你看那部电影了没有

/Nǐ kàn nà bù diànyǐng le méiyǒu?/

Bạn đã xem bộ phim đó chưa?

B: 看

/ Kàn le./

Xem rồi.

4. Hình thức câu phủ định

Câu phủ định: Thêm 没有 trước động từ, sau động từ không dùng nữa. Ví dụ:

– A: 你喝几杯啤酒?

/Nǐ hē le jǐ bēi píjiǔ?/

Bạn đã uống mấy ly bia rồi?

B: 我没有喝啤酒。

/Wǒ méiyǒu hē píjiǔ./

Tôi không có uống bia.

– A: 你买几本小说?

/Nǐ mǎi le jǐ běn xiǎoshuō?/

Bạn đã mua mấy quyển tiểu thuyết rồi?

B: 我没有买小说。

/Wǒ  méiyǒu mǎi xiǎoshuō./

Tôi đâu có mua tiểu thuyết.

Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ nắm được cách sử dụng của  Động từ + 了 [le]. Hãy cố gắng luyện tập nhiều để làm quen với các cấu trúc tiếng Trung nhé. Chúc các bạn học

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top