Động Từ Năng Nguyện trong tiếng Trung

Chào các bạn, hôm nay chúng ta cùng làm quen với một điểm ngữ pháp mới trong tiếng Trung nhé. Điểm ngữ pháp hôm nay được gọi là Động Từ Năng Nguyện.

1. Khái niệm

Động từ năng nguyện biểu đạt năng lực, yêu cầu, nguyện vọng và khả năng vân vân. Ví dụ như “会 [huì]”, “要 [yào]”, “想 [xiǎng]”, “能 [néng]”, “可以 [kěyǐ]” vân vân. động từ năng nguyện được đặt trước động từ, thể phủ định của nó phải dùng “不 + năng nguyện động từ”.  Hình thức câu hỏi chính phản có mang động từ năng nguyện là đặt song song thể khẳng định và phủ định của động từ năng nguyện, chứ không phải của động từ. Động từ năng nguyện không thể trùng điệp, cuối câu cũng không thể thêm “了 [le]”.

2.  [huì]: Biểu thị có năng lực làm một việc gì đó, thể phủ định “不会 [bù huì] + động từ + danh từ”

Ví dụ:

– 他说中文。

huì shuō Zhōngwén.

Anh ấy biết nói tiếng Trung.

– A:你会不会打篮球?(Không được nói:会打不打篮球?)

huì bu huì dǎ lánqiú?

Bạn biết chơi bóng rổ không?

B:我不会打篮球。

bù huì dǎ lánqiú.

Tôi không biết chơi bóng rổ.

– A:她会不会游泳?

huì bu huì yóuyǒng.

Cô ấy biết bơi không?

B:她不会游泳。

bù huì yóuyǒng.

Cô ấy không biết bơi.

3. [xiǎng]: Biểu thị nguyện vọng, dự định hoặc yêu cầu (mang tính chủ quan)

Ví dụ:

– 很多外国学生来中国留学。

Hěnduō wàiguó xuéshēng xiǎng lái Zhōngguó liúxué.

Rất nhiều học sinh nước ngoài muốn đến Trung Quốc du học.

– 你想不想学游泳?

xiǎng bu xiǎng xué yóuyǒng?

Bạn muốn học bơi không?

Không thể nói:想学不学游泳?

4. 要 [yào]: Biểu thị mong muốn làm một việc gì đó (mang tính khách quan), thể phủ định dùng “不想 [bù xiǎng]”hoặc “不愿意 [bù yuànyì]”, không dùng “不要 [bù yào]”

Ví dụ:

– A:今天下午你想不想去超市?

Jīntiān xiàwǔ nǐ xiǎng bu xiǎng qù chāoshì?

Chiều nay bạn có muốn đi siêu thị với tôi không?

B:我做功课,不想去超市。

yào zuò gōngkè, bù xiǎng qù chāoshì.

Tôi phải làm bài tập, không muốn đi siêu thị.

Không thể nói: 我要做功课,不要去超市。

Lưu ý:不要 [bù yào]” và “别 [bié]” biểu thị sự khuyên nhủ. Ví dụ:

– 请大家不要说话。 (请大家说话。)

Qǐng dàjiā bù yào shuōhuà. (Qǐng dàjiā bié shuōhuà.)

Mọi người vui lòng đừng nói chuyện.

5. /可以 [néng/kěyǐ]: Biểu thị có năng lực hoặc điều kiện để làm việc gì đó, phủ định dùng “不能 [bù néng]”

Ví dụ:

– 她不能说英文。

bù néng shuō Yīngwén.

Cô ấy không thể nói tiếng Anh.

– 你可以用汉语说。

kěyǐ yòng Hànyǔ shuō.

Bạn có thể dùng tiếng Trung để nói.

Lưu ý: Biểu thị sự cho phép làm việc gì đó. Ví dụ:

– A:这里可以抽烟吗?

Zhèli kěyǐ chōuyān ma?

Ở đây có thể hút thuốc không?

B:对不起,这里不能抽烟。

Duìbùqǐ, zhèli bù néng chōuyān.

Xin lỗi, ở đây không thể hút thuốc.

– A:下午你能不能跟我一起去?

Xiàwǔ nǐ néng bu néng gēn wǒ yīqǐ qù?

Buổi chiều bạn có thể đi với tôi không?

B:对不起,我有事,不能跟你一起去。

Duìbùqǐ, wǒ yǒushì, bù néng gēn nǐ yīqǐ qù.

Xin lỗi, tôi có việc, không thể đi cùng bạn được.

Không thể nói: 对不起,我有事,不会跟你一起去。

– 凯特感冒了,不能来上课。

Kǎitè gǎnmàole, bù néng lái shàngkè.

Kate bị cảm rồi, không thể đi học được.

Không thể nói: 凯特感冒了,不会来上课。

6. Chú thích:“会[huì]”, “想 [xiǎng]”, “要 [yào]” còn là động từ

“会 [huì]” làm động từ biểu thị thành thạo kỹ năng nào đó

– 他汉语,不会法语。

huì Hànyǔ, bù huì Fǎyǔ.

Anh ấy biết tiếng Trung, không biết tiếng Pháp.

“想 [xiǎng]” làm động từ biểu thị sự cân nhắc, suy nghĩ, nhớ nhung

– 你们想想这个问题该怎么回答。

Nǐmen xiǎngxiang zhège wèntí gāi zěnme huídá.

Các bạn nghĩ xem nên trả lời câu hỏi này như thế nào.

– 她有点儿家。

Tā yǒudiǎnr xiǎng jiā.

Cô ấy có chút nhớ nhà.

“要 [yào]” làm động từ biểu thị mong muốn có được

– A: 你什么?

yào shénme?

Anh muốn mua gì?

B: 我两斤苹果。

yào liǎng jīn píngguǒ.

Tôi muốn một kg táo.

– A: 你点什么?

yào diǎn shénme?

Chị muốn gọi gì?

B:我一杯奶茶。

yào yì bēi nǎichá.

Tôi muốn một ly trà sữa.

Các bạn đã nắm được cách sử dụng của Động Từ Năng Nguyện này chưa? Cố gắng luyện tập nhiều để thành thạo những bài Ngữ pháp trong tiếng Trung!

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top