Một Số Cấu Trúc Câu Tiếng Trung P.2

Chúng ta cùng tiếp tục xem các cấu trúc câu tiếng Trung cơ bản để mở rộng thêm vốn từ vựng và nâng cao khả năng giao tiếp của mình nhé!

>>> Một Số Cấu Trúc Câu Cơ Bản Trong Tiếng Trung

1. 终于[zhōngyú] Rốt cuộc, cuối cùng

Biểu thị trải qua sự nỗ lực hoặc chờ đợi trong một thời gian dài, cuối cùng đã xuất hiện một kết quả nào đó mà bản thân hy vọng đạt được.

– 我很早就希望有机会来中国学习中文,现在这个愿望终于实现了,心里有说不出的高兴。

Wǒ hěn zǎo jiù xīwàng yǒu jīhuì lái Zhōngguó xuéxí Zhōngwén, xiànzài zhè ge yuànwàng zhōngyú shíxiàn le, xīnli yǒu shuō bu chū de gāoxìng.

Từ rất lâu tôi đã hy vọng có cơ hội đến Trung Quốc học tiếng Trung, bây giờ mong ước này cuối cùng đã thành hiện thực rồi, trong lòng vui khôn tả.

– 经过努力,女儿终于考上大学了。

Jīngguò nǔlì, nǚér zhōngyú kǎo shàng dàxué le.

Trải qua cố gắng, con gái cuối cùng cũng đậu đại học.

– 他当翻译的愿望终于实现了。

Tā dāng fānyì de yuànwàng zhōngyú shíxiàn le.

Ước mơ trở thành phiên dịch của cậu ấy cuối cùng đã thực hiện được rồi.

– 经过四个月奋战,他们终于完成了试验。

Jīngguò sì ge yuè fènzhàn, tāmen zhōngyú wánchéng le shìyàn.

Trải qua bốn năm chiến đấu, họ cuối cùng cũng hoàn thành thí nghiệm.

– 爸爸终于复岗了,全家都很欣慰。

Bàba zhōngyú fù gǎng le, quánjiā dōu hěn xīnwèi.

Cuối cùng bố cũng được phục chức, cả nhà đều rất vui mừng.

2. 如果 [rúguǒ] Nếu như

Cấu trúc câu với liên từ 如果 [rúguǒ] biểu thị giả thiết

– 我是独生女,如果把这件事告诉父母,他们多半不会同意。

Wǒ shì dúshēngnǚ, rúguǒ bǎ zhè jiàn shì gàosù fùmǔ, tāmen duōbàn bù huì tóngyì.

Tôi là con một, nếu như nói với bố mẹ chuyện này, họ chắc sẽ không đồng ý.

– 如果你们有问题,可以来找我。

Rúguǒ nǐmen yǒu wèntí, kěyǐ lái zhǎo wǒ.

Nếu như các bạn có câu hỏi thì có thể đến tìm tôi.

– 如果你想学中文,就去报名吧。

Rúguǒ nǐ xiǎng xué Zhōngwén, jiù qù bàomíng ba.

Nếu như bạn muốn học tiếng Trung thì đi ghi danh đi.

– 如果有钱,我一定去环游世界。

Rúguǒ yǒu qián, wǒ yídìng qù huán yóu shìjiè.

Nếu có tiền, tôi nhất định sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.

– 如果没有他们,我在这里的生活是非常孤独和寂寞的。

Rúguǒ méiyǒu tāmen, wǒ zài zhèlǐ de shēnghuó shì fēicháng gūdú hé jìmò de.

Nếu không có họ, cuộc sống của tôi ở đây sẽ cô đơn và trống vắng vô cùng.

如果 [rúguǒ] có thể đi cùng với 的话 [de huà]

– 如果下雨的话,我们还去吗?

Rúguǒ xià yǔ de huà, wǒmen hái qù ma?

Nếu mưa thì chúng ta có đi không?

– 如果他知道这个消息的话,一定会不高兴。

Rúguǒ tā zhīdao zhè ge xiāoxī de huà, yídìng huì bù gāoxìng.

Nếu như cậu ấy biết tin này, nhất định sẽ không vui.

3. 果然 [guǒrán] Quả nhiên

Biểu thị sự thật giống như mong đợi hoặc giống như lời người khác nói. Dùng trước vị ngữ động từ, tính từ hoặc chủ ngữ.

– 我把出国留学的事告诉了父母,他们听了,果然不太愿意。

Wǒ bǎ chūguó liúxué de shì gàosù le fùmǔ, tāmen tīng le, guǒrán bù tài yuànyì.

Tôi nói với bố mẹ chuyện du học, họ nghe xong, quả nhiên không đồng ý.

– 天气预报说今天会下雨,你看,果然下起来了。

Tiānqì yùbào shuō jīntiān huì xià yǔ, nǐ kàn, guǒrán xià qǐlái le.

Dự báo thời tiết nói hôm nay sẽ có mưa, quả nhiên mưa rồi.

– 他说要下雪,果然就下了。

Tā shuō yào xià xuě, guǒrán jiù xià le.

Anh ấy nói sắp có tuyết, quả nhiên có rồi.

– 果然名不虚传。

Guǒrán míngbùxūchuán.

Quả nhiên danh bất hư truyền.

– 医生说吃了这种药,奶奶的病会好的,吃了药以后,病果然一天比一天好了。

Yīshēng shuō chī le zhè zhǒng yào, nǎinai de bìng huì hǎo de, chī le yào yǐhòu, bìng guǒrán yì tiān bǐ yì tiān hǎo le.

Bác sĩ nói uống loại thuốc này, bệnh của bà nội sẽ khỏi, sau khi uống xong, quả nhiên bệnh ngày một đỡ hẳn.

4. 只好 [zhǐhǎo] Chỉ đành, đành phải

Biểu thị không có sự lựa chọn khác, chỉ có thể như vậy (dưới một tình huống nào đó)

– 他们觉得我的想法是对的,只好同意了。

Tāmen juéde wǒ de xiǎngfǎ shì duì de, zhǐhǎo tóngyì le.

Họ cảm thấy cách nghĩ của tôi là đúng, chỉ đành đồng ý.

– 实在不得已,他只好请了几天假。

Shízài bùdéyǐ, tā zhǐhǎo qǐng le jǐ tiān jià.

Thực sự bất đắc dĩ, anh ấy đành xin nghỉ mấy ngày.

– 附近的旅馆都满客,只好到朋友家过夜。

Fùjìn de lǚguǎn dōu mǎn kè, zhǐhǎo dào péngyǒu jiā guòyè.

Những khách sạn lân cận đều hết phòng cả, chỉ đành đến nhà bạn qua đêm.

– 末班车过去了,我们只好走路回家。

Mòbānchē guòqù le, wǒmen zhǐhǎo zǒulù huí jiā.

Chuyến xe cuối cùng đã đi qua rồi, chúng tôi chỉ đành đi bộ về nhà.

– 双方意见不一,事情只好作罢。

Shuāngfāng yìjiàn bù yī, shìqíng zhǐhǎo zuòbà.

Ý kiến của hai bên không thống nhất, mọi việc đành dừng lại.

5. 对于 [duìyú] Về, đối với

Lưu ý: 对于 [duì] đa phần đặt trước danh từ, rất ít khi dùng chung với động từ và phó từ.

– 说实话,将来要做什么,我还没想好。

Shuō shíhuà, duì jiānglái yào zuò shénme, wǒ hái méi xiǎng hǎo.

Nói thật, về chuyện tương lai sẽ làm gì, tôi vẫn chưa nghĩ xong.

– 对于这个问题,大家都很满意。

Duìyú zhè ge wèntí, dàjiā dōu hěn mǎnyì.

Mọi người đều rất hài lòng với vấn đề này.

– 对于工作,他是很认真的。

Duìyú gōngzuò, tā shì hěn rènzhēn de.

Anh ấy rất nghiêm túc đối với công việc.

– 多跟中国人谈话,对于提高汉语听说能力非常有帮助。

Duō gēn Zhōngguó rén tánhuà, duìyú tígāo Hànyǔ tīng shuō nénglì fēicháng yǒu bāngzhù.

Trò chuyện nhiều với người Trung Quốc, rất có ích với việc nâng cao năng lực nghe nói tiếng Trung.

– 对于美术,我是一个门外汉。

Duìyú měishù, wǒ shì yí ge ménwàihàn.

Về mỹ thuật, tôi là một tay mơ.

Chú ý: [duì] có thể thay thể cho 对于 [duìyú], nhưng [duì] thường không thể thay thế bằng 对于 [duìyú]

– 她我很热情。

duì wǒ hěn rèqíng.

Cô ấy rất nhiệt tình với tôi.

Không thể nói: 对于我很热情。

6. 而 [ér]

Dùng trong văn viết, nối hai tính từ hoặc cụm tính từ đồng đẳng với nhau, biểu thị sự bổ sung cho nhau

– 我想到中国 ——这个古老年轻的国家去看看。

Wǒ xiǎngdào Zhōngguó ——zhè ge gǔlǎo ér niánqīng de guójiā qù kàn kàn.

Tôi muốn đến Trung Quốc xem thử, cái thành phố cổ kính trẻ trung này.

– 这篇课文简短生动。

Zhè piān kèwén jiǎnduǎn ér shēngdòng.

Đoạn văn này ngắn sinh động.

– 伟大艰巨的任务。

Wěidà ér jiānjù de rènwù.

Nhiệm vụ lớn lao gian khổ.

Nối tính từ, động từ hoặc câu nhỏ, biểu thị nghĩa chuyển ngoặc. Cách dùng giống với 但是 [dànshì], [què]

– 这种苹果好看不好吃。

Zhè zhǒng píngguǒ hǎokàn ér bù hǎochī.

Loại táo này đẹp nhưng không ngon.

– 她选择哪家饭店,花钱少吃得好。

Tā xuǎnzé nǎ jiā fàndiàn, huā qián shǎo ér chī de hǎo.

Cô ấy chọn khách sạn đó, đỡ tốn tiền mà lại ăn ngon.

– 这里的气候有利于种小麦,利于种水稻。

Zhèlǐ de qìhòu yǒu lìyú zhòng xiǎomài, ér bù lìyú zhòng shuǐdào.

Khí hậu ở đây có lợi cho việc trồng lúa mì, nhưng không có lợi cho trồng lúa nước.

– 你必须用行动支持,不是只动动嘴。

Nǐ bìxū yòng xíngdòng zhīchí, ér bùshì zhǐ dòng dòngzuǐ.

Cậu phải dùng hành động để ủng hộ, chứ không phải chỉ nói miệng thôi.

– 视不见,听不闻。

Shì’érbùjiàn, tīng’érbùwén.

Làm như không thấy, ngoảnh mặt làm ngơ.

Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ biết thêm nhiều từ vựng và cách đặt câu tiếng Trung, từ đó nâng cao khả năng nói tiếng Trung của mình hơn. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top