Ngữ Pháp Minna Bài 12 – Ngoại Ngữ You Can

Đến với ngữ pháp Minna bài 12 của giáo trình Minna No Nihongo các bạn sẽ có các nhìn tổng quát về các thì của danh từ các các tính từ. Hứa hẹn sẽ có nhiều thú vị trong phần nội dung bài học. Nào hãy cùng Ngoại Ngữ You Can bắt đầu nhé.

Ngữ Pháp Minna Bài 12 – Ngoại Ngữ You Can

1.Chia thời danh từ và tính từ đuôi

          Hiện tại/tương lai                    Quá khứ
Khẳng địnhですでした
Phủ địnhじゃ(では)ありませんじゃ(では)ありませんでした

Chú ý : Với tính từ đuôi ta sẽ bỏ đuôi .

Ví dụ : きのう、あめじゃではありませんでした。(Hôm qua đã không mưa)

きのうの 試験(しけん) は 簡単(かんたん) でした。(Bài kiểm tra ngày hôm qua thì dễ)

 

2. Chia tính từ đuôi

Hiện tại/tương laiQuá khứ
Khẳng địnhおいしいですおいしかったです
Phủ địnhあいしくないですおいしくなかったです。

Chú ý : Ngoại trừ ở thể hiện tại khẳng định thì khi chia tính từ đuôi chúng ta phải bỏ .

Ví dụ : きのう、さむかったです。(Hôm qua trời lạnh)

きのう、ケーキはおいしくなかったです。(Bánh ngọt hôm qua không ngon)

 

3. Danh từ 1 は danh từ 2 よりtính từ です。

Ý nghĩa: danh từ 1 hơn danh từ 2.

Cách dùng : mẫu câu so sánh hơn kém, lấy danh từ 1 so sánh với danh từ 2 và có nghĩa danh từ 1 hơn danh từ 2.

Ví dụ : 車(くるま)は バイク より はやいです。(Xe ô tô thì nhanh hơn xe máy)

たなかさんは さとうさん より たかいです。(Anh Tanaka thì cao hơn cô Sato)

 

4. Danh từ 1  danh từ2 と どちら が tính từです。

=> Danh từ 1 /danh từ 2 のほう が tính từ です。

Ý nghĩa : So sánh danh từ 1 với danh từ 2 thì cái nào hơn.

Cách dùng : どちら là nghi vấn từ được dùng khi muốn so sánh 2 vật.

Ví dụ : バス でんしゃ と どちら が 便利(べんり)ですか。(Xe buýt và tàu điện thì cái nào thuận tiện hơn)

バスのほう が 便利(べんり)です。(Xe buýt thuận tiện hơn)

 

5. Danh từ 1 の 中で なに/どこ/だれ/いつ が いちばんtính từです。

=> Danh từ 2 が いちばん tính từです。

Ý nghĩa : trong phạm vi danh từ 1 thì cái nào/ở đâu/ai/khi nào là nhất.

Cách dùng : Là câu hỏi so sánh cao nhất.

Ví dụ : のみもの の なかで なに が いちばん すき ですか。(Trong đồ uống thì bạn thích nhất loại nào)

いちご ジュース が いちばんすきです。(Tôi thích nhất nước ép dâu tây)

>>>Xem thêm: Ngữ Pháp Minna Bài 13 – Ngoại Ngữ You Can
[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top