Ngữ Pháp Minna Bài 20 – Ngoại Ngữ You Can

Thấp thoáng chúng ta đã trải qua 20 bài ngữ pháp Minna No Nihongo rồi các bạn nhỉ. Tâm trạng các bạn thế nào rồi. Đã vững hết toàn bộ ngữ pháp mình đã học chưa. Nếu chưa thì hãy ngồi nhẩm lại đi nhé. Vì nền tảng vững chắc là điều rất quan trọng. Còn nếu đã thuộc lòng hết cả thì theo chân Ngoại Ngữ You Can khám phá những bài học cuối cùng của chương trình N5. Và hôm nay sẽ là ngữ pháp Minna bài 20.

Ngữ Pháp Minna Bài 20 – Ngoại Ngữ You Can

1. Cách chia thể thường của động từ :

– Nhóm 1 : tất cả các động từ kết thúc bằng âm い ta chuyển sang âm う và bỏ ます.

Ví dụ : かいます->かう

かきます->かく

かします->かす

とります->とる

– Nhóm 2 : bỏ ます thêm る.

Ví dụ : みます->みる

みせます->みせる

たべます->たべる

– Nhóm 3 : bỏ しますthêmする

Ví dụ : べんきょうします->べんきょうする

そうじします->そうじする

Chú ý : động từ しますchuyển thànhする

きますchuyển thànhくる

 

2. Hội thoại thể thông thường

– Nhìn chung trong câu hỏi ở thể thông thường thì không sử dụng trợ từ か, chúng ta sẽ lên giọng ở  từ cuối câu.

Ví dụ : コーヒーをの lên giọng ở chữ む

ごはんをたべlên giọng ở chữ る

– Trong câu hỏi danh từ hoặc tính từ đuôi な thể thông thường củaです là だ, trong câu trả lời だ thường được lược bỏ để bớt tạo cảm giác nặng nề.

Ví dụ : あした、ひま?

うん、ひま。

– Trong câu thể thông thường trợ từ có thể được lược bỏ.

Ví dụ : ごはんをたべる -> ごはんたべる

みずをのみます-> みずのむ

– Trong thể thông thường từい trong động từ thể ている có thể được lược bỏ.

Ví dụ : よんでいる->よんでる

している ->してる

 

3. けど trong câu thông thường dùng thay thế cho が

Ý nghĩa : giống như が thì けどcũng mang nghĩa là “nhưng”.

Ví dụ : あした、ひまだけど、来ない。

べんきょうしたけど、まだ おぼえてない。

>>>Xem thêm: Ngữ Pháp Minna Bài 21 – Ngoại Ngữ You Can
[elementor-template id=”20533″]

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top