Ngữ Pháp Minna Bài 24 – Ngoại Ngữ You Can

Đến với ngữ pháp Minna bài 24, chúng ta sẽ có môt buổi học hết sức thú vị. Nội dung bài học hôm nay xoay quanh các động từ tặng quà và nhận quà. Cách nói thông dụng này sẽ giúp cho các bạn có thể diễn tả câu văn một cách rõ ràng hơn. giúp cho người nghe hiểu rõ ý nghĩa bạn muốn truyền đạt. Chính vì thế hãy cố gắng nhé. Ngoại Ngữ You Can sẽ luôn ở bên bạn.

Ngữ Pháp Minna Bài 24 – Ngoại Ngữ You Can

1. くれます

Ý nghĩa : ai đó tặng mình/mình nhận từ ai đó thứ giờ đó.

Cách dùng : dùng khi muốn diễn đạt ai đó cho/tặng mình thứ gì đó.

Ví dụ :  田中さんは私にざっしをくれます。(Anh Tanaka tặng tôi cuốn tạp chí)

きむらさんはわたしにケーキをくれます。(Anh Kimura cho tôi bánh ngọt)

 

2. Động từ thể てあげます/もらいます/くれます。

Động từ thể てあげます

Ý nghĩa: Làm cho ai đó cái gì.

Ví dụ : わたしは田中さんにお金をかしてあげます。(Tôi cho anh Tanaka mượn tiền)

ははにへやをそうじしてあげます。(Tôi dọn dẹp phòng giúp mẹ)

Động từ thể てもらいます.

Ý nghĩa: nhận từ ai một việc làm gì đó.

Ví dụ : 山田先生に日本語をおしえてもらいました。(Thầy Yamada đã chỉ dạy cho tôi tiếng Nhật)

ははにバイクを買ってもらいました。(Mẹ mua cho tôi chiếc xe máy)

Động từ thể てくれます

Ý nghĩa: ai đó làm cho mình việc gì đó.

Ví dụ : 彼女はりょうりをつくってくれました。(Cô ấy nấu ăn cho tôi)

ちちはお金を送ってくれました。(Bố gửi tiền cho tôi)

 

3. Danh từ 1は danh từ 2 が động từ.

Cách dùng : dùng trợ từ để biểu diễn chủ ngữ.

Ví dụ : おいしいワインですね。(Rượu vang này ngon nhỉ)

ええ、このワインは田中さんがくれました。(Vâng, của anh Tanaka đã tặng tôi)

>>>Xem thêm: Ngữ Pháp Minna Bài 25 – Ngoại Ngữ You Can
[elementor-template id=”20533″]

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top