Ngữ Pháp Minna Bài 25 – Ngoại Ngữ You Can

Xin chào các bạn, vậy hôm nay chúng ta đã đi hết con đường rồi. Con đường chinh phục N5. Chúng ta đã cùng nhau trải qua nhiều bài học bổ ích cùng Ngoại Ngữ You Can. Chắc hẳn các bạn đã có đôi chút yêu mến tiếng Nhật phải không nào. Khác hẳn với những ngày đầu tiên, giờ đây mọi người đã vững vàng hơn về mặt ngoại ngữ. Và chúng ta cùng nhau về đích nào. Bài học cuối cùng hôm nay là ngữ pháp Minna bài 25 !!!

Ngữ Pháp Minna Bài 25 – Ngoại Ngữ You Can

1. Vたら、~Mệnh đề chính

Ý nghĩa : Nếu  ~ thì ~

Cách dùng : dùng khi muốn nêu ra giả định thì mệnh đề sau sẽ như thế nào.

Ví dụ : 時間があったら、友達とあそびにいきます。(Nếu có thời gian tôi sẽ đi chơi cùng bạn)

ひまだったら、私のいえに来てください。(Nếu rảnh hãy đến nhà tôi)

お金がたりなかったら、バイクをかいません。(Nếu không đủ tiền thì sẽ không mua xe máy)

 

2. Vて/Vなくて+も~

Tính từ đuôiい bỏ い thêm くて/tính từ đuôi な bỏ な thêm で/danh từ thêmで+も~

Ý nghĩa : cho dù~ cũng ~

Cách dùng : dùng khi muốn đặt một vấn đề giả định nhưng cũng hành động theo hướng ngược lại giả định đó.

Ví dụ : 明日、あめがふってもがっこうへきます。(Ngày mai, dù mưa vẫn sẽ tới trường)

安くても、かいません。(Dù rẻ tôi cũng không mua)

ひまでも テレビをみません。(Dù rảnh trỗi tôi cũng không xem phim)

 

3. もし

Cách dùng : dùng cùng với たら và có ý nhấn mạnh tâm lý giả định của người nói.

Ví dụ :  もし1おくえんがあったら、いろいろな国をりょこうしたいです。

(Nếu có 100 triệu yên tôi muốn đi du lịch nhiều đất nước khác nhau)

 

4. Chủ ngữ của mệnh đề phụ

Ý nghĩa: Dùng trợ từ が để biểu thị chủ ngữ trong các mệnh đề phụ như ~まえに、~てから、~とき、~たら、~ても

Ví dụ: 友達が 来る前に、へやを掃除します (Trước khi bạn bè đến, tôi dọn phòng)

つまがびょうきのとき、かいしゃをやすみます (Khi vợ bệnh, tôi nghỉ làm ở công ty)

>>>Xem thêm: Ngữ pháp Minna Bài 26 – Ngoại Ngữ You Can
[elementor-template id=”20533″]

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top