Ngữ Pháp Minna Bài 47 – Ngoại Ngữ You Can – Tầm Nhìn Việt

Ngữ Pháp Minna Bài 46 - Ngoại Ngữ You Can - Tầm Nhìn Việt
Ngữ Pháp Minna Bài 46 – Ngoại Ngữ You Can – Tầm Nhìn Việt
15 Tháng Mười Một, 2019
Ngữ Pháp Minna Bài 48 - Ngoại Ngữ You Can - Tầm Nhìn Việt
Ngữ Pháp Minna Bài 48 – Ngoại Ngữ You Can – Tầm Nhìn Việt
15 Tháng Mười Một, 2019
Ngữ Pháp Minna Bài 47 - Ngoại Ngữ You Can - Tầm Nhìn Việt

Ngữ Pháp Minna Bài 47 - Ngoại Ngữ You Can - Tầm Nhìn Việt

Ngữ Pháp Minna Bài 47 có nhiều nội dung quan trọng cần thiết cho các bạn. Đây là những mẫu câu thông dụng hằng ngày. Chính vì thế các bạn hãy cố gắng học thuộc ngữ pháp bài này nhé. Ngoại Ngữ You Can- Tầm Nhìn Việt sẽ luôn đồng hành cùng với bạn

Ngữ Pháp Minna Bài 47 – Ngoại Ngữ You Can – Tầm Nhìn Việt

1.V thông thường そうです。

Nghĩa : nghe nói.

Cách dùng : người nói muốn truyền đạt một thông tin nhận từ người khác mà không thêm ý kiến riêng của mình vào. Khi muốn nói rõ nguồn cung cấp thông tin thì dùng によると.

Ví dụ : 天気予報(てんきよほう)によると、あしたは雨がふるそうです。

Theo dự báo thời tiết thì ngày mai sẽ mưa.

この店の食べ物はおいしいそうです。

Nghe nói đồ ăn của cửa hàng này ngon.

 

2.V thông thường/tính từ い/tính từ な/N +ようです。

Đối với tính từ いta dùng cảい, tính từ なta cũng thêmな và đối với danh từ thì ta thêm の。

Nghĩa : hình như/có lẽ ~

Cách dùng : biểu thị sự phán đoán của người nói.

Ví dụ : 社長に会いたいですが、社長はいそがしいようです。

Tôi muốn gặp giám đốc nhưng hình như giám đốc bận.

せきもでるし、あたまもいたい。かぜをひいたようです。

Tôi bị ho và đau đầu nữa, hình như là bị cảm rồi.

雨のようです。

Hình như mưa.

 

3.こえ/おと/におい/あじ がします。

Cách dùng : diễn tả tiếng nói, âm thanh, mùi vị…

Ví dụ : だれかのこえがします。

Có tiếng nói của ai đó.

食べ物のにおいがします

Có mùi của đồ ăn.

きかいのおとがします。

Có âm thanh của máy móc.

>>>Xem thêm: Ngữ Pháp Minna Bài 48 – Ngoại Ngữ You Can – Tầm Nhìn Việt

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 063