Phân Biệt 以后 yǐhòu 然后 ránhòu Và 后来 hòulái

Chào các bạn, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau phân biệt ba trạng từ chỉ thời gian trong tiếng Trung: 以后 yǐhòu 然后 ránhòu后来 hòulái. Ắt hẳn khi học tiếng Trung, các bạn sẽ thắc mắc tại sao ba từ này có nghĩa tiếng Việt gần giống nhau, nhưng cách sử dụng lại khác và hầu như rất dễ nhầm lẫn. Chúng ta cùng xem qua bài viết dưới đây nhé!

1. So sánh 以后 yǐhòu 然后 ránhòu và 后来 hòulái

a. Khái niệm

以后[yǐhòu]: Biểu thị thời gian xảy ra sau những việc được nói đến hoặc sau thời điểm hiện tại, có thể chỉ những việc xảy ra sau trong quá khứ hoặc hiện tại:1. Biểu thị thời điểm phía sau của một khoảng thời gian hoặc sự việc. 2. Dùng độc lập ở đầu câu, biểu thị khoảng thời gian sau đó của sự việc được nhắc ở trước (Sau này, sau đó, sau khi, về sau).

后来 [hòulái]: Chỉ một thời gian trong quá khứ (Sau này, về sau, sau đó).

然后 [ránhòu]: Liên từ, biểu thị tiếp theo của một hành động hoặc tình huống nào đó (Sau đó, tiếp đó).

b. Cách dùng

后来 chỉ có thể dùng độc lập. 以后 có dùng dùng độc lập hoặc đi cùng danh từ, động từ hoặc phân câu sau dùng để biểu thị một thời gian cụ thể. 以后 có thể chỉ thời gian trong quá khứ hoặc tương lai, trong khi 后来 chỉ có thể biểu đạt thời gian trong quá khứ. Ví dụ:

– 来中国以后,我遇到了很多有趣的事情。

Lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ yù dào le hěn duō yǒuqù de shìqing.

Sau khi đến Trung Quốc, tôi gặp được rất nhiều chuyện thú vị.

Không thể nói: 来中国后来,我遇到了很多有趣的事情。

– 他给我来过几封信,我都没有回,后来没有再联络了。

Tā gěi wǒ láiguò jǐ fēng xìn, wǒ dōu méiyǒu huí, hòulái méiyǒu zài liánluò le.

Anh ấy từng gửi cho tôi mấy lá thứ, tôi đều không hồi âm, sau đó thì không còn liên lạc nữa.

Không thể nói: 他给我来过几封信,我都没有回,以后没有再联络了。

– 正是因为以后的事情是未知的,人生才充满魅力和希望。

Zhèng shì yīnwèi yǐhòu de shìqíng shì wèizhī de, rénshēng cái chōngmǎn mèilì hé xīwàng.

Chính vì không ai biết trước được những việc sau này, cuộc đời mới đầy sức hút và hy vọng.

Không thể nói: 正是因为后来的事情是未知的,人生才充满魅力和希望。

2. Lưu ý

a. 以后 là danh từ, có thể đứng sau một từ hoặc cụm từ

Ví dụ:

– 下课以后,我要去图书馆借书。

Xià kè yǐhòu, wǒ yào qù túshūguǎn jiè shū.

Sau khi tan lớp, tôi muốn đi thư viện mượn sách.

– 妹妹打算回国以后继续升学。

Mèimei dǎsuàn huí guó yǐhòu jìxù shēngxué.

Em gái dự dịnh sau khi về nước sẽ tiếp tục học lên nữa.

– 晚上12点以后,请不要给他打电话,免影响他休息。

Wǎnshàng 12 diǎn yǐhòu, qǐng bùyào gěi tā dǎ diànhuà, miǎn yǐngxiǎng tā xiūxi.

Sau 12 giờ đêm vui lòng không gọi cho ông ấy, tránh ảnh hưởng giờ nghỉ ngơi của ông ấy.

Không thể nói: 晚上2点然后,请不要给他打电话,免影响他休息。

– 吃完饭以后不要马上就跑步,对胃不好。

Chī wán fàn yǐhòu bùyào mǎshàng jiù pǎo bù, duì wèi bù hǎo.

Sau khi ăn xong cơm đừng chạy bộ ngay, không tốt cho bao tử.

Không thể nói: 吃完饭后来不要马上就跑步,对胃不好。

b. 然后 là liên từ, thường biểu thị một hành động hoặc sự việc xảy ra ngay sau đó, còn 后来 là danh từ, chỉ thời điểm trong quá khứ, khoảng cách thời gian dài hơn

Ví dụ:

– 我先去看凯特,然后再去邮局。

Wǒ xiān qù kàn Kǎitè, ránhòu zài qù yóujú.

Tôi đi thăm Kate trước, sau đó đi bưu điện.

– 最初她不想来,后来改变了主意。

Zuìchū tā bùxiǎng lái, hòulái gǎibiàn le zhǔyì.

Lúc đầu cô ấy không muốn đến, sau đó thay đổi quyết định.

– 我们都以为他去了美国,后来才知道他去新西兰了。

Wǒmen dōu yǐwéi tā qù le Měiguó, hòulái cái zhīdao tā qù Xīnxīlán le.

Chúng tôi đều tưởng anh ấy đi Mỹ, về sau mới biết anh ấy đi New Zealand.

然后 có thể nối tiếp sự việc trong quá khứ, cũng có thể dùng để nối tiếp việc sắp xảy ra, còn 后来 chỉ dùng trong quá khứ.

– 你先去216房间交学费,然后再到我这边领教材。

Nǐ xiān qù 216 fángjiān jiāo xuéfèi, ránhòu zài dào wǒ zhèbian lǐng jiàocái.

Em đi đến phòng 216 đóng học phí trước, sau đó đến chỗ này nhận sách nhé.

– 开始他不同意,但后来同意了。

Kāishǐ tā bù tóngyì, dàn hòulái tóngyì le.

Lúc đầu anh ta không đồng ý, sau đó đồng ý rồi.

c. 然后 thường dùng chung với 首先, 后来开始 đối lập nhau; còn 以后 đối lập với 以前

– 学习中文,首先要学习拼音,然后才学汉字。

Xuéxí Zhōngwén, shǒuxiān yào xuéxí pīnyīn, ránhòu cái xué Hànzì.

Học tiếng Trung, trước tiên phải học phiên âm, sau đó mới học chữ Hán.

– 开始我以为这个建筑是写字楼,后来才知道是居民楼。

Kāishǐ wǒ yǐwéi zhège jiànzhú shì xiězìlóu, hòulái cái zhīdào shì jūmín lóu.

Ban đầu tôi tưởng tòa nhà này là cao ốc văn phòng, sau này mới biết là khu dân cư.

– 首先,你要找到她的女儿,然后才有可能找到她本人。

Shǒuxiān, nǐ yào zhǎodào tā de nǚ’ér, ránhòu cái yǒu kěnéng zhǎodào tā běnrén.

Trước tiên, anh phải tìm được con gái của cô ta, sau đó mới có khả năng tìm được cô ta.

d. Như đã nói ở phần 1, 以后 có thể dùng riêng lẻ, cũng có thể làm thành phần phía sau; 后来 chỉ có thể dùng riêng biệt. 以后 đều có thể chỉ quá khứ hoặc tương lai, 后来 chỉ dùng để chỉ quá khứ

Ví dụ:

– 30年以后,我们都老了。

30 nián yǐhòu, wǒmen dōu lǎo le.

30 năm sau,chúng ta đều già cả rồi.

以后你就别来找我。

Yǐhòu nǐ jiù bié lái zhǎo wǒ.

Sau này bạn đừng đến tìm tôi nữa.

– 她听完故事就吓坏了,后来才冷静下来。

Tā tīng wán gùshì jiù xià huài le, hòulái cái lěngjìng xiàlái.

Cô ấy nghe xong câu chuyện thì sợ thất kinh, sau đó mới bình tĩnh lại.

以后我一定要找到一份更好的工作。

Yǐhòu wǒ yídìng yào zhǎodào yí fèn gèng hǎo de gōngzuò.

Sau này tôi nhất định phải tìm được một công việc tốt hơn.

后来我才知道,不是每个人对像他一样对我那么好。

Hòulái wǒ cái zhīdao, bùshì měi ge rén duì xiàng tā yíyàng duì wǒ nàme hǎo.

Sau đó tôi mới biết, không phải ai cũng đối xử tốt với tôi như anh ta.

Ba từ này khi sử dụng rất dễ nhầm lẫn, các bạn hãy cố gắng luyện tập và đặt câu nhiều để sử dụng thành thạo nhé! Hẹn gặp các bạn ở điểm ngữ pháp tiếp theo.

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top