Phân Biệt Phó Từ 刚 [gāng] và 才 [cái] trong tiếng Trung

Chào các bạn,  hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học cách phân biệt và sử dụng hai phó từ 刚 [gāng] và 才 [cái] trong tiếng Trung.

A. Phó từ 刚 [gāng] 

Vừa, mới: Biểu thị sự việc vừa xảy ra không lâu trước đó

– 他从美国回来。

Anh ấy vừa từ Mỹ trở về.

gāng cóng Měiguó huílái.

– 我弟弟学会走路。

Em trai tôi vừa biết tập đi.

Wǒ dìdì gāng xuéhuì zǒulù.

– 你来得真不巧,他走了。

Bạn đến thật không đúng lúc, anh ấy vừa đi rồi.

Nǐ lái de zhēn bù qiǎo, tā gāng zǒu le.

Vừa…đã: Dùng trong câu phức, phía sau thêm , biểu thị hai sự việc xảy ra liền kề nhau

– 小王吃完饭就想跑步。

Tiểu Vương vừa ăn cơm xong đã muốn đi chạy bộ.

Xiǎo Wáng gāng chī wán fàn jiù xiǎng pǎobù.

– 他睡醒就开始滑手机。

vừa thức dậy thì đã bắt đầu lướt điện thoại.

gāng shuì xǐng jiù kāishǐ huá shǒujī.

B. Phó từ 才 [cái]

Mới (xảy ra trễ, muộn)

– 我等你等很久了,你怎么现在来啊?

Tôi đã đợi bạn rất lâu rồi, sao bây giờ bạn mới tới?

Wǒ děng nǐ děng hěn jiǔ le, nǐ zěnme xiànzài cái lái a?

– 雨下了一整天,到晚上停。

Mưa cả ngày, đến tối mới tạnh.

Yǔ xiàle yì zhěng tiān, dào wǎnshàng cái tíng.

Chỉ mới, chỉ có, mới có (biểu thị ý so sánh số lượng ít ỏi, trình độ kém, năng lực yếu…)

– 这家公司开业时有几十员工,过了这么多年,现在已经是一个大集团了。

Công ty này lúc mới khai trương chỉ có mấy chục nhân viên, trải qua nhiều năm như vậy, bây giờ đã là một tập đoàn lớn rồi.

Zhè jiā gōngsī gāng kāiyè shí cái yǒu jǐ shí yuángōng, guòle zhème duōnián, xiànzài yǐjīng shì yīgè dà jítuán le.

– 现在五点半,还不到下班时间,你这么早下班不怕被扣工资吗?

Bây giờ mới năm giờ, còn chưa tới giờ tan ca, anh về sớm như vậy bộ không sợ bị trừ lương sao?

Xiànzài cái wǔ diǎn bàn, hái bù dào xiàbān shíjiān, nǐ zhème zǎo xiàbān bùpà bèi kòu gōngzī ma?

Hy vọng thông qua bài viết này, các bạn sẽ nắm được cách sử dụng của hai phó từ 刚 [gāng]才 [cái] này. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

>>>  Phân Biệt 才 [cái] và 就 [jìu]

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top