Trợ Từ Động Thái 了 [le] 、着 [zhe]、过 [guò]

Chào các bạn, hôm nay Ngoại Ngữ Tầm Nhìn Việt xin giới thiệu với các bạn cách sử dụng ba Trợ Từ Động Thái 了 [le] 、着 [zhe]、过 [guò] trong tiếng Trung. Đối với người học tiếng Trung, để nắm rõ và sử dụng được các hư từ cần thời gian nhất định; bốn trợ từ trên có đặc điểm và cách dùng riêng biệt, nắm vững được nó sẽ giúp ích cho việc hoàn thiện ngữ pháp, đồng thời cũng nâng cao khả năng sử dụng và giao tiếp tiếng Trung.

I. Trợ Từ Động Thái 了 [le] 、着 [zhe]、过 [guò]

1. Trợ Từ Động Thái 了 [le] 

Biểu thị động tác đã hoàn thành, có sự thay đổi; 了 [le] đứng sau động từ hoặc tính từ, đứng trước tân ngữ hoặc thành phần bổ ngữ trong câu.

Trong tiếng Trung, chúng ta có thể chia ra了1 và 了2. 了1 dùng phía sau động từ, biểu thị động tác đã hoàn thành; nếu động từ mang theo tân ngữ, 了1 phải nằm trước tân ngữ. 了2 dùng ở cuối câu, biểu thị sự việc có sự thay đổi hoặc xuất hiện tình huống mới, có tác dụng hoàn thành câu; nếu động từ mang theo tân ngữ, 了2 sẽ nằm phía sau tân ngữ.

Lưu ý: Những trường hợp không thể dùng 了 [le]

a. Những động từ biểu thị tâm trạng cảm giác mang tính kéo dài như 想念 [xiǎngniàn]感觉 [gǎnjué]希望 [xīwàng]打算 [dǎsuan] không thể đi cùng với 了 [le].

b. Trong câu liên động, nếu như thành phần phía sau là mục đích của động tác phía trước, động từ phía trước thường không mang theo 了 [le], động từ phía sau sẽ mang theo 了 [le].

c. Phía sau 没有 [méiyǒu] + Động từ không thể đi cùng với trợ từ động thái 了 [le].

– 他在上海住了三天就走了。

Tā zài shànghǎi zhù le sān tiān jiù zǒu le.

Anh ta ở Thượng Hải hai hôm thì đi rồi.

– 那天从你家出来以后我给他打了一个电话。

Nà tiān cóng nǐ jiā chūlái yǐhòu wǒ gěi tā dǎ le yí ge diànhuà.

Hôm đó sau khi ra khỏi nhà cậu tôi đã gọi điện thoại cho anh ta.

– 那两个星期,她病了,没有来上课。

Nà liǎng ge xīngqī, tā bìng le, méiyǒu lái shàng kè.

Hai tuần đó cô ấy bị bệnh, không có đến lớp.

– 这次事故伤了好几个人。

Zhè cì shìgù shāng le hǎo jǐ ge rén.

Tai nạn lần này đã khiến nhiều người bị thương.

– 她昨天起床后去图书馆看了一早晨的书。

Tā zuótiān qǐchuáng hòu qù túshū guǎn kàn le yī zǎochén de shū.

Hôm qua sau khi cô ấy thức dậy đã đến thư viện đọc sách cả buổi sáng.

– 又下雨了。

Yòu xià yǔ le.

Lại mưa rồi.

– 雨停了,太阳出来了。

Yǔ tíng le, tàiyáng chūlái le.

Mưa tạnh rồi, mặt trời ló dạng rồi.

2. Trợ Từ 着 [zhe]

Trợ từ động thái 着 [zhe] biểu thị sự tiếp diễn của động tác hoặc trạng thái. Những động từ không thể mang ý tiếp diễn không thể đi cùng với 着 [zhe], như: 死 [sǐ]、断 [duàn]、开始 [kāishǐ]、开幕 [kāimù]、结业 [jiéyè]、结束 [jiéshù].

着 [zhe] thường đi chung với các phó từ biểu thị sự tiếp diễn正在 [zhèngzài],正 [zhèng],在 [zài] và cuối câu thường có [ne].

– 你看着他一下,别让他跑了。

Nǐ kànzhe tā yí xià, bié ràng tā pǎo le.

Cậu trông chừng nó một lát, đừng để nó chạy mất.

– 你拿着这些药,我去倒水。

Nǐ názhe zhè xiē yào, wǒ qù dào shuǐ.

Em cầm mớ thuốc này đi, anh đi rót nước.

– 小女孩说着说着忍不住笑了起来。

Xiǎo nǚhái shuōzhe shuōzhe rěn bù zhù xiào le qǐlái.

Cô gái nói một hồi không nhịn được phá lên cười.

– 他生气地看着我,一句话都说不出来。

Tā shēng qì de kànzhe wǒ, yí jù huà dōu shuō bù chūlái.

Cậu ấy tức giận nhìn tôi, một câu cũng không nói được.

– 房间的门开着。

Fángjiān de mén kāizhe.

Cửa của phòng đang mở.

– 凯特穿着一条粉红色的裙子。

Kǎitè chuānzhe yì tiáo fěnhóngsè de qúnzi.

Kate (đang) mặc một chiếc váy màu hồng.

3. Trợ Từ 过 [guò]

Trợ từ 过 [guò] biểu thị hai nghĩa:

a. Dùng phía sau động từ, biểu thị xong xuôi, hoàn tất; gọi là 过 [gu ò]. Ví dụ:

b. Dùng sau động từ, biểu thị sự việc hoặc động tác đã từng xảy ra, nhưng không còn tiếp diễn trong hiện tại; được gọi là 过2, trước động từ thường thêm phó từ 曾经. 过2 cũng có thể dùng sau tính từ biểu thị trạng thái từng tồn tại ở quá khứ.

– 看过客厅,他们又去看卧室。

Kàn guò kètīng, tāmen yòu qù kàn wòshì.

Xem qua phòng khách, họ lại đi xem phòng ngủ.

– 凯特刚起床就刷过牙、漱过口。

Kǎitè gāng qǐ chuáng jiù shuā guò yá, shù guò kǒu.

Kate vừa thức dậy liền đánh răng, súc miệng.

– 我爸爸当过兵。

Wǒ bàba dāng guò bīng.

Bố của tôi từng đi lính.

– 我们以前学过汉语。

Wǒmen yǐqián xuéguò Hànyǔ.

Trước đây chúng tôi có học qua tiếng Trung.

– 他写的小说我每一篇都读过了。

Tā xiě de xiǎoshuō wǒ měi yì piān dōu dúguò le.

Tiểu thuyết mà anh ấy viết, đoạn nào tôi cũng đọc qua rồi.

– 他之前胖过,现在瘦下来了。

Tā zhīqián pàng guò, xiànzài shòu xiàlái le.

Trước đây anh từng rất mập, bây giờ ốm xuống rồi.

– 你没去过万里长城吗?

Nǐ méi qù guò Wànlǐ Chángchéng ma?

Bạn chưa đi qua Vạn Lý Trường Thành sao?

Lưu ý: Trước động từ có những phó từ biểu thị tính lặp lại nhiều lần hoặc có quy luật như 平常 [píngcháng]、经常 [jīngcháng]、常常 [chángcháng] thì không được dùng 过 [guò] nữa.

II. So sánh 了 [le] và 过 [guò]

Dựa theo đặc điểm ngữ nghĩa, chúng ta có thể so sánh điểm tương đồng cùng sự khác nhau của chúng. Về mặt cú pháp, 了1  过1 giống nhau. Về mặt ngữ nghĩa, 了 [le]过 [lguò] có sự khác biệt, ý nghĩa được biểu đạt khi sử dụng hai từ cũng không giống nhau.

– 爸爸吃了饭就去上班。

Bàba chī le fàn jiù qù shàng bān.

Bố ăn cơm xong thì đi làm.

– 爸爸吃过饭就去上班。

Bàba chī guò fàn jiù qù shàng bān.

Bố ăn xong cơm thì đi làm.

– 他到了上海。

Tā dào le Shànghǎi.

Anh ấy đã đến Thượng Hải.

– 他到过上海。

Tā dào guò Shànghǎi.

Anh ấy đến qua Thượng Hải.

到了上海 [dào le Shànghǎi] biểu thị bây giờ anh ta ở Thượng Hải, nhấn mạnh động tác hoàn thành (了1). 到过上海 [dào guò Shànghǎi] biểu thị sự việc từng xảy ra, nhấn mạnh việc trong quá khứ. Có thể bây giờ anh ấy ở Thượng Hải, hoặc cũng có thể không ở Thượng Hải; chỉ có tác dụng trần thuật một sự thật trong quá khứ và không còn liên quan đến tương lai (过2).

III. Những trường hợp dùng sai 了 [le] và 过 [guò]

Trong quá trình học tiếng Trung, ắt hẳn các bạn sẽ nhầm lẫn và dùng sai trợ từ động thái 了 [le]过 [gu ò].

– 我去年开始学了中文。

Wǒ qùnián kāishǐ xué le Zhōngwén.

Năm ngoái tôi bắt đầu học tiếng Trung.

– 他们去了超市买东西。

Tāmen qù le chāoshì mǎi dōngxi.

Họ đi siêu thị mua đồ.

Có những câu không nên dùng 了 [le], các bạn lại dùng 了 [le], chẳng hạn như hai câu trên. Tuy ý nghĩa của cả câu không có gì thay đổi, nhưng nó sẽ không phù hợp với thói quen biểu đạt thật sự trong tiếng Trung.

– 对于这个现象,我抱有了疑问。

Duìyú zhè ge xiànxiàng, wǒ bàoyǒu le yíwèn.

Tôi có thắc mắc về hiện tượng này.

– 开始学习中文的时候,我感觉了中文有一点难。

Kāishǐ xuéxí Zhōngwén de shíhòu, wǒ gǎnjué le Zhōngwén yǒu yì diǎn nán.

Lúc bắt đầu học tiếng Trung, tôi cảm thấy tiếng Trung có chút khó.

Chữ  了 của hai câu ví dụ trên đã bị lạm dụng, hai động từ抱有 [bàoyǒu] và感觉 [gǎnjué] biểu thị sự vật mang tính thường xuyên và thói, không biểu thị sự hoàn thành.

– 她好像哭过,因为她的眼睛红红的。

Tā hǎoxiàng kū guò, yīnwèi tā de yǎnjīng hóng hóng de.

Hình như cô ấy từng khóc, bởi vì mắt của cô ấy đỏ hoe.

– 我们的关系很好,从来没吵过架。

Wǒmen de guānxi hěn hǎo, cónglái méi chǎo guò jià.

Mối quan hệ của chúng tôi rất tốt, trước giờ chưa từng cãi nhau.

Cả hai động từ trong hai câu trên đều biểu thị “từng”, trong hiện tại đã không còn; đều thể hiện sự việc xảy trong trong quá khứ, vì thế, phía sau động từ 哭 [kū] phải thêm 过 [guò], phía sau động từ 吵 [chǎo] phải thêm 过 [guò].
Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ nắm rõ hơn cách sử dụng của ba trợ từ động thái 了[le]着 [zhe]、过 [guò]. Các bạn nhớ theo dõi website để biết thêm nhiều điểm Ngữ pháp nữa nhé!

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top