TRỢ TỪ TRONG TIẾNG HÀN QUỐC

Có rất nhiều trợ từ tiếng Hàn với ý nghĩa, chức năng và cách sử dụng khác nhau. Trong các bài thi TOPIK, ở phần thi viết, nếu dùng sai hoặc viết thiếu trợ từ, chúng ta thường bị mất điểm một cách vô cùng đáng tiếc. Hôm nay, Ngoại ngữ YOU CAN sẽ cùng các bạn tìm hiểu về trợ từ trong tiếng Hàn nhé.

tro tu tieng han

1. 은/

은/는 được đặt sau danh từ, nhằm chỉ ra danh từ đó là chủ ngữ, chủ đề chính của câu.

Ví dụ:

  • 형은 학생입니다. (Anh tôi là học sinh)
  • 아이는 뀌여워요. (Đứa trẻ đáng yêu quá)

Nếu danh từ đứng trước kết thúc bằng phụ âm thì dùng 은, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng 는.

Ví dụ:

  • 은행 –> 은행은
  • 의사 –> 의사는

Ngoài ra, 은/는 được sử dụng để chỉ sự vật, sự việc đã được nhắc đến trước đó hoặc đã được cả người nói và người nghe biết tới.

Ví dụ:

  • 어제 그 영화를 봤어요. 그 영화는 재미있어요.

      (Hôm qua tôi xem bộ phim đó rồi. Bộ phim đó thú vị lắm)

은/는 còn được dùng để so sánh đối chiếu 2 sự vật, sự việc. Trong trường hợp này, 은/는 có thể gắn vào cả chủ ngữ và tân ngữ hay các thành phần khác.

Ví dụ:

  • 제 오빠는 회사원입니다. 저는 대학샣입니다.

      (Anh tôi là nhân viên văn phòng. Tôi là học sinh)

  • 학교는 집에서 가깝습니다. 백화점은 집에서 맙니다.

      (Trường học thì gần nhà. Trung tâm thương mại thì xa nhà)

Xem thêm: Luyện thi EPS tiếng Hàn

2. 이/

이/가 cũng được đặt sau danh từ, nhằm chỉ ra danh từ trước nó là chủ ngữ của câu.

Ví dụ:

  • 여기가 학교예요. (Ở đây là trường học)
  • 제 나이가 20살입니다. (Tuổi của tôi là 20)

Nếu danh từ đứng trước kết thúc bằng phụ âm thì dùng 이, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng 가.

Ví dụ:

  • 회사 –> 회사가
  • 우산 –> 우산이

3. /

을/를 được đặt sau danh từ, nhằm chỉ ra danh từ đó là tân ngữ của câu.

Ví dụ:

  • 저는 밥을 먹어요. (Tôi ăn cơm)
  • 밍 씨가 사진을 찍어요. (Ming chụp ảnh)

Nếu danh từ đứng trước kết thúc bằng phụ âm thì dùng 을, kết thúc bằng nguyên âm thì sử dụng 를.

Ví dụ:

  • 구두 –> 구두를
  • 책 –> 책을

Xem thêm: Luyện thi TOPIK cấp tốc

4.

에 gắn sau danh từ, nhằm chỉ thời gian.

Ví dụ:

  • 아침에 운동해요. (Tập thể dục vào buổi sáng)
  • 1시에 만아요. (Gặp nhau lúc 1 giờ nhé)

Tuy nhiên, không thể đi với một số danh từ chỉ thời gian như 오늘 (hôm nay), 언제(khi nào), 내일 (ngày mai), 모레 (ngày mốt), 어저께/어제 (hôm qua), 그저께/그제 (hôm trước).

에 còn được sử dụng với các động từ mang tính di chuyển như 가다 (đi), 오다 (đến), 다니다 (đi lại thường xuyên), 돌아가다 (quay lại), 도착하다 (đến nơi), 올라가다 (đi lên), 내려가다 (đi xuống) để chỉ đích đến của hành động, có nghĩa là “đến”.

Ví dụ:

  • 집에 왔어요. (Về tới nhà rồi)
  • 서점에 갈 거예요. (Tôi sẽ đến hiệu sách)

5. 에서

에서 được dùng để chỉ địa điểm, nơi chốn xảy ra một hoạt động, hành động nào đó, được gắn sau danh từ. Nó cũng được dùng để đánh dấu nơi xuất xứ, nguồn gốc.

Ví dụ:

  • 도서관에서 책을 읽습니다.

       (Tôi đọc sách ở thư viện) à Hành động đọc sách diễn ra ở thư viện.

  • 이 과일이 베트남에서 수입됩니다.

       (Quả này nhập từ Việt Nam) à Chỉ ra loại quả nào đó có xuất xứ từ Việt Nam.

6. 의

의 diễn tả quan hệ sở hữu giữa 2 danh từ đứng trước và sau nó, nghĩa là “của”. Đối với các trường hợp 나, 저, 너 kết hợp với 의, ta có thể viết rút gọn thành 나의 à 내, 저의 à 제, 너의 à 네.

Ví dụ:

  • 저의/제 이름은 흥입니다. (Tên của tôi là Hưng)
  • 이것은 흥 씨의 가방입니다. (Cái này là cặp của Hưng)

7. /, (), 하고

와/과, (이)랑, 하고 có nghĩa là “và, với”, được gắn sau danh từ nhằm liệt kê sự vật, sự việc. (이)랑 và하고 dùng nhiều trong văn nói, 와/과 dùng nhiều trong văn viết. Với danh từ kết thúc bằng nguyên âm dùng 와 và 랑, danh từ kết thúc bằng phụ âm dùng 이랑 và 과. 하고 dùng được cả với danh từ kết thúc bằng nguyên âm và danh từ kết thúc bằng phụ âm.  

Ví dụ:

  • 비빔밥과 불고기를 맛있어요. (Cơm trộn và thịt nướng thì ngon)
  • 사과랑 배를 샀어요. (Tôi đã mua lê và táo)
  • 냉면하고 김밥을 좋아해요. (Tôi thích Kimbap và mỳ lạnh)

Chúng còn được dùng để diễn tả người cùng thực hiện hành động với chủ ngữ, khi đó ta sẽ dùng chung với 같이, 함께.

Ví dụ:

  • 친구와 함께 여행을 갈 거예요. (Tôi sẽ đi du lịch với bạn)

Tuy có cùng một nghĩa nhưng không được sử dụng cùng lúc 와/과, (이)랑, 하고 trong cùng một câu.

Ví dụ:

  • 냉면하고 김밥 햄버거을 좋아해요. (x)

8. 에서까지, 부터까지

에서…까지, 부터…까지 diễn tả phạm vi thời gian hay nơi chốn của hành động, sự việc, tình huống nào đó. Với phạm vi nơi chốn, dùng 에서…까지, nghĩa là “từ…đến…”. Với phạm vi thời gian, dùng 부터…까지, nghĩa là “từ lúc…đến lúc…”.

Ví dụ:

  • 집에서 학교까지 지하철으로 30분 걸려요.

      (Từ nhà đến trường hết 30 phút đi tàu điện ngầm)

  • 오후1시부터 5시30분까지 일합니다.

      (Tôi làm việc từ 1 giờ chiều đến 5 giờ 30 phút chiều)

9. 에게/한테

에게/한테 được gắn vào danh từ chỉ người hoặc con vật, nhằm chỉ ra danh từ đó chịu tác động, ảnh hưởng bởi chủ ngữ. 에게/한테 thường đi với các từ như 주다 (đưa cho), 설문하다 (tặng), 던지다 (ném), 부치다 (gửi), 보내다 (gửi), 쓰다 (viết), 몯다 (hỏi), 가다 (đi), 오다 (đến), 가르치다 (dạy), 말하다 (nói), 팔다 (bán), 전화하다 (gọi điện thoại).

Trong văn nói, chủ yếu sử dụng 한테. Sử dụng 에게 chủ yếu trong văn viết. 에 được dùng cho đồ vật, cây cối, nơi chốn.

Ví dụ:

  • 친구에게 전화합니다. (Tôi điện thoại cho bạn)
  • 란 씨는 민우한테 이야기해요. (Lan nói chuyện với Min U)

Khi đối tượng là người lớn tuổi hơn, ta sử dụng 께 thay cho 에게/한테, 주다 sẽ thay bằng 드리다.

Ví dụ:

  • 아버지께 설문을 드렸습니다. (Tôi tặng quà cho bố)

10. 도

도 nghĩa là “cũng”, theo sau danh từ làm chủ ngữ hoặc tân ngữ nhằm liệt kê. Khi dùng 도, ta lược bỏ các trợ từ như은/는, 이/가, 을/를.

Ví dụ:

  • 형은 키가 커요. 동생도 키가 커요.

      (Anh cao. Em cũng cao)

  • 저는 그 영화도 좋아해요. (o)

         저는 그 영화를도 좋아해요. (x)

         (Tôi cũng thích bộ phim đó)

Tuy nhiên, khi dùng 도với các thành phần chỉ nơi chốn, phương tiện thì không thể tỉnh lược chúng.

Ví dụ:

  • 집에서 공부해요. 그리고 도서관에세도 공부해요.

      (Tôi học ở nhà. Và tôi cũng học ở thư viện nữa.

11. 만

만 nghĩa là “mỗi” , “chỉ”, được đặt sau danh từ.

Ví dụ:

  • 지금 집에 어머니만 있어요. (Bây giờ chỉ có mẹ ở nhà)
  • 빵만 사요. (Mua mỗi bánh mì)

Có thể sử dụng 만 để thay thế các trợ từ 이/가, 은/는, 을/를 hoặc đi chung với thành phần chỉ nơi chốn hay phương tiện như 에만, 에서만, (으)로만.

Ví dụ:

  • 일요일에만 도서관에 가요.

         (Chỉ đi thư viện vào chủ nhật)

  • 한국 매장에서만 이것을 구매할 수 있어요.

         (Cái này chỉ có thể mua được ở cửa hàng Hàn Quốc)

12. 밖에

밖에 diễn tả rằng không còn lựa chọn nào khác, nghĩa là “chỉ”, “ngoài…thì không còn”. 밖에 chỉ đi với hình thức phủ định, không kết hợp với hình thức mệnh lệnh hay thỉnh dụ. Ngoài ra, nó không thể kết hợp아니다.

Ví dụ:

  • 5분밖에 안 남았어요. (Chỉ còn có 5 phút)
  • 냉장고에 사과밖에 없어요. (Trong tủ lạnh ngoài táo ra thì không có gì nữa)

13. ()

(으)로 diễn tả đích đến (nơi chốn), phương tiện, phương pháp, cách thức, có nghĩa là “đến”, “bằng”, “từ”.

Ví dụ:

  • 버스로 가요. (Đi bằng xe bus)
  • 한국어로 말해주세요. (Hãy nói bằng tiếng Hàn)
  • 이 과자가 쌀로 만들었어요. (Kẹo này làm từ gạo)

14. ()

(이)나 nghĩa là “hoặc”. Với danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng 나, danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng 이나. Trường hợp gắn với động từ, tính từ thì dùng 거나.

Ví dụ:  

  • 빵이나 라면을 아침에 먹어요. (Tôi ăn bánh mì hoặc mỳ vào buổi sáng)
  • 선생님에게나 상담원에게 질문해요. (Tôi hỏi giáo viên hoặc người tư vấn)

(이)나 còn diễn tả số lượng vượt qua mong đợi của chủ thể, nghĩa là “những tận”, “đến tận”.

Ví dụ:

  • 2시간이나 기다렸어요. (Tôi đã chờ suốt 2 tiếng đấy)
  • 배가 맛있어서 5개나 먹어요. (Lê ngon quá nên tôi ăn những 5 quả)

15. 처럼, 같이

처럼/같이 có nghĩa là “dường như”, “giống như”, diễn tả sự tương đồng giữa các sự vật, sự việc.

Ví dụ:

  • 호랑이처럼 무서워요. (Dữ/đáng sợ như cọp ấy)
  • 아이돌같이 잘생겼어요. (Đẹp trai như idol/thần tượng vậy)

16. 보다

Dùng 보다 để so sánh hơn giữa hai sự vật, sự việc. Theo đó, danh từ đứng trước gắn với 보다 sẽ là tiêu chuẩn so sánh, được dịch là “So với <danh từ trước 보다> thì <danh từ sau 보다>…”.

Ví dụ:

  • 소파가 의자보다 편해요.

         (So với ghế dựa thì ghế so-pha thoải mái hơn)

  • 겨울보다 봄을 더 좋아해요.

         (So với mùa đông thì mình thích mùa xuân hơn)

17. 마다

마다 gắn vào từ chỉ thời gian nhằm diễn tả sự lặp lại của hành động hay tình huống, có nghĩa là “mỗi”.

Ví dụ:

  • 10분마다 버스가 있어요. (Cứ mỗi 10 phút là có một chuyến xe bus)
  • 교실마다 컴퓨터가 있어요? (Mỗi phòng học đều có máy tính chứ)

마다 còn diễn tả nghĩa tất cả, không loại trừ thứ gì.

Ví dụ:

  • 날마다 운동합니다.

          (Tôi tập thể dục mỗi ngày)

  • 월요일마다 친구들과 같이 식사를 먹어요.

          (Tôi đi ăn cùng bạn mỗi thứ hai)

Trên đây là một số trợ từ thông dụng trong tiếng Hàn. Hy vọng bài viết sẽ phần nào giúp ích cho các bạn trong quá trình tìm hiểu và học tiếng Hàn. Cảm ơn vì đã dành thời gian xem bài viết của chúng tôi.

Nếu bạn quan tâm đến tiếng Hàn, đừng ngại ngần, hãy liên hệ ngay với Ngoại ngữ YOU CAN để biết thêm thông tin về các khóa học tiếng Hàn từ sơ cấp đến nâng cao nhé.

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top