3 động từ Ser, Estar và Haber

Những Câu Chúc Tết Tiếng Trung
Những Câu Chúc Tết Tiếng Trung
18 Tháng Một, 2020
Điểm Ngữ Pháp 起来 qǐlái
18 Tháng Một, 2020
3 động từ Ser, Estar và Haber

Hãy cùng tìm hiểu về 3 động từ Ser, Estar và Haber cùng ngoại ngữ VVS - Tầm Nhìn Việt

Hôm nay ngoại ngữ VVS – Tầm Nhìn Việt sẽ giới thiệu đến các bạn 3 động từ Ser, Estar và Haber vô cùng quan trọng trong ngữ pháp tiếng Tây Ban Nha. Hãy cùng tìm hiểu về ý nghĩa, chức năng của 3 động từ này với những kiến thức bên dưới.

3 động từ Ser, Estar và Haber trong tiếng Tây Ban Nha

3 động từ Ser, Estar và Haber

Hãy cùng tìm hiểu về 3 động từ Ser, Estar và Haber cùng ngoại ngữ VVS – Tầm Nhìn Việt

I. Động từ Ser

Đóng vai trò như động từ TO BE trong câu

1. Thì hiện tại của Ser

Yo soy

Tú eres

Él/ella/usted es

Nosotros/-as somos

Vosotros/-as sois

Ellos/-as son

2. Chức năng của động từ Ser

– Để xác định một người hay một vật

Ella es Ana y él es Juan. – Cô ấy là Ana và anh ta là Juan

Este edificio es un palacio. – Tòa nhà này là một cung điện

– Để chỉ nghề nghiệp

Mi padre es médico. – Ba tôi là bác sĩ

Elena es profesora. – Elena là giáo viên

Ellos son periodistas. – Họ là phóng viên

Antonio es ingeniero.- Antonio là kỹ sư

– Để chỉ quốc tịch/ Nguồn gốc

Jorge es de Barcelona.  Jorge đến từ Barcelona

Pilar es española. Pilar là người Tây Ban Nha

Nosotras somos Argentinas. Chúng tôi (phụ nữ) là người Argentina

– Dùng để miêu tả con người và đồ vật

Mis hermanos son altos. – Anh trai tôi cao

La clase de literatura es interesante.- Lớp ngữ văn thì thú vị

Sus padres son ricos. – Bố mẹ cô ấy giàu

Mi piso es pequeño. – Căn hộ của tôi nhỏ

– Thể hiện sự sở hữu

Las gafas son de Juan.  Mắt kính của Juan

El perro es de ella. – Con chó là của cô ấy

Nuestras maletas son aquellas.  – Đó là va li của chúng tôi

– Dùng để định nghĩa

¿Qué significa la palabra ‘orgulloso’? Que es arrogante.  – Từ “kiêu căng” có nghĩa là gì? Có nghĩa là tự kiêu

– Để hỏi và trả lời về giá cả

¿Cuánto es? Son 20€.  – Cái này bao nhiêu tiên? Cái đó 20 euro

– Hỏi về ngày

¿Qué día es hoy? Es lunes – Hôm nay là ngày mấy? Là thứ Hai

– Để nói về thời gian

¿Qué hora es? Son las cinco. – Mấy giờ rồi? 5 giờ rồi

Es de día, es de noche – Là ban ngày, là ban đêm

II. Động từ Estar

1. Thì hiện tại của động từ Estar

Yo estoy

Tú estás

Él/ella está

Nosotros/-as estamos

Vosotros/-as estáis

Ellos/-as están

2. Chức năng của động từ

– Dùng để nói đến nơi chốn và thời gian

Las entradas están en la mesa – Những chiếc vé ở trên bàn

¿Está María en casa? – Maria có ở nhà không?

– Dùng để nói đến trạng thái

Carlos está enfermo – Carlos bị ốm

Los chicos están nerviosos – Mấy đứa nhóc lo lắng

Mi padre está calvo – Ba tôi bị hói

La habitación está limpia – Căn phòng sạch sẽ

III. Động từ Haber

Động từ Haber là động từ bất quy tắc và thường xuyên được dùng bởi: Ngôi thứ ba. Mời các bạn cùng theo dõi thông tin bên dưới:

1. Chức năng của động từ Hay (Có..)

Dùng để thể hiện sự việc có hoặc không có của người, động vật, đồ vật và địa điểm

Ví dụ:

Hay un coche – Có một chiếc xe hơi

Hay pan  – Có bánh mì

Hay flores – Có hoa

Hay mucha gente – Có rất nhiều người

Hay un libro – Có một quyển sách

¿Hay una farmacia?  – Có nhà thuốc không?

Hay cervezas en la nevera – Có bia trong tủ lạnh

Allí hay un payaso – Có chú hề ở đằng kia

Chú ý

Mạo từ (el/la/los/las) hay những từ sở hữu (mi/mis, tu/tus, su/ sus, nuestro/ -a/-os/-as, vuestro/-a/-os/-as) không dùng chung với động từ này

Ví dụ:

En mi barrio hay un estanco

Có cửa hàng thuốc lá ở khu phố của tôi

En mi barrio hay estancos

Có những cửa hàng thuốc lá ở khu phố của tôi

En esta ciudad hay mucha gente.

Có rất nhiều người trong thành phố này

IV. Những lưu ý khi sử dụng động từ Ser và Estar

Khi sử dụng động từ Ser hoặc Estar với Tính từ có thể làm thay đổi nghĩa của cụm từ

Ser manco: Khuyết tậtEstar cojo: Khập khiễn
Ser pobre: Nghèo Estar pobre: Nghèo (Trong thời gian ngắn)
Ser un loco: Bị điênEstar loco: Cư xử điên dại
Ser listo: Thông minhEstar listo: Sẵn sàng
Ser rico: Giaù cóEstar rico: Thức ăn ngon

Hãy tìm hiểu thêm nhiều kiến thức tiếng Tây Ban Nha ở đây

>>> Lịch khai giảng lớp học tiếng Tây Ban Nha

Cuối cùng, hy vọng với những chia sẽ bên trên về 3 động từ Ser, Estar và Haber trong tiếng Tây Ban Nha; hy vọng các bạn có thể thu thập được thông tin hữu ích cho bản thân. Mọi thắc mắc các bạn có thể liên hệ trực tiếp tại….

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 063