Bài 2-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu với bài số 2 trong loạt bài học 25 Bài thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Các cụm từ này đều là những cụm từ cực kỳ phổ biến trong cuộc trò chuyện hàng ngày ở The United States of American (USA) hoặc United Kingdom (UK). Mọi người sẽ được nghe hay nhìn thấy chúng trong các bộ phim và chương trình TV. Và có thể sử dụng chúng để làm cho tiếng Anh của mình giống với tiếng của người bản ngữ hơn.

Như đã nói trong bài đầu, các câu nói thành ngữ sẽ được đặt vào hoàn cảnh một câu chuyện cụ thể. Nếu bạn nào chưa hiểu rõ vui lòng đọc lại tại đây: Lời giới thiệu thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

Các câu chính:

1. Câu thành ngữ số 1: (to) change one’s mind..
2. Câu thành ngữ số 2: easier said than done.
3. Câu thành ngữ số 3: (to) get canned.
4. Câu thành ngữ số 4: (to) hang in there..
5. Câu thành ngữ số 5: if worse comes to worst.
6. Câu thành ngữ số 6: (to) keep one’s chin up..
7. Câu thành ngữ số 7: last resort.
8. Câu thành ngữ số 8: (to) live from hand to mouth..
9. Câu thành ngữ số 9: (to) look on the bright side .
10. Cấu thành ngữ số 10: (to) make ends meet.
11. Câu thành ngữ : (to) make up one’s mind.
12. Câu thành ngữ: right-hand man .
13. Câu thành ngữ số 13: (to) set eyes on ..
14. Câu thành ngữ số 14: (to) stab someone in the back.
15. Câu thành ngữ số 15: (to be) stressed out.
16. Câu thành ngữ số 16: (to) tell off.
17. Câu thành ngữ số 17: thank goodness.
18. Câu thành ngữ số 18 (to) think big.
19. Câu thành ngữ số 19: What’s the matter?.
20. Câu thành ngữ số 20: When pigs fly!.

thành ngữ tiếng anh

Lesson 2: Bob returns home with bad news

Bod tells his wife Susan that he lost his job. Susan suggests that he start his own business.

Susan: What’s the matter, dear?

Bob: Susan, I got canned today at work.

Susan: But Bob, you were Peter’s right-hand man!

Bob: Yes, and he stabbed me in the back.

Susan: Keep your chin up. Maybe he’ll change his mind and take you back.

Bob: When pigs fly! Once he makes up his mind, he never changes it. Besides, I told him off.

Susan: Look on the bright side: you won’t have to set eyes on Peter ever again.

Bob: Thank goodness for that!

Susan: Hang in there. I’m sure you won’t be out of work for long.

Bob: In the meantime, we’ll have to live from hand to mouth.

Susan: Don’t get too stressed out, Bob. We’ll make ends meet.

Bob: I can always get a job at McDonald’s as a last resort.

Susan: I don’t think they’re hiring right now.

Bob: If worse comes to worst, we can sell our home and move into a tent.

Susan: Let’s think big! Maybe you can start your own business.

Bob: Easier said than done!

Dưới đây là file nghe audio các câu thành ngữ tiếng Anh trong câu chuyện trên

Ưu đãi khóa học nggoai ngữ tại NNYC
Ưu đãi khóa học nggoai ngữ tại NNYC

Ý nghĩa các thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày trong bài

1. Câu thành ngữ số 1: (to) change one’s mind

– Nghĩa tiếng Anh: to change one’s opinion or decision.

– Nghĩa tiếng Việt: thay đổi suy nghĩ.

– Ví dụ 1: Brandon wasn’t going to take a vacation this year, but then he changed his mind and went to Bora Bora for two weeks.

– Ví dụ 2: Why aren’t you applying to medical school this year? Did you change your mind about becoming a doctor?

2. Câu thành ngữ số 2: easier said than done

– Nghĩa tiếng Anh: more difficult than you think.

– Nghĩa tiếng Việt: nói dễ hơn làm.

– Ví dụ 1: You want to climb Mount Everest? Easier said than done!

– Ví dụ 2: Moving into a new home is easier said than done.

3. Câu thành ngữ số 3: (to) get canned

– Nghĩa tiếng Anh: to lose one’s job; to get fired.

– Nghĩa tiếng Việt: bị sa thải.

– Ví dụ 1: After Chris got canned, it took him a year to find a new job.

– Ví dụ 2: Lisa is a lousy secretary. She deserves to get canned!

– Từ đông nghĩa: to get sacked; to be given the ax.

4. Câu thành ngữ số 4: (to) hang in there

– Nghĩa tiếng Anh: to persevere; to not give up.

– Nghĩa tiếng Việt: kiên trì, không bỏ cuộc.

– Ví dụ 1: I know you’re four games behind, but you can still win the tennis match. Just hang in there!

– Ví dụ 2: Hang in there, Don! Your invention will soon be a success.

5. Câu thành ngữ số 5: if worse comes to worst

– Nghĩa tiếng Anh: in the worst case; if absolutely necessary.

– Nghĩa tiếng Việt: trong trường hợp xấu nhất, nếu thật sự cần thiết.

– Ví dụ 1: Ted’s car isn’t running well. If worse comes to worst, he can take the bus to school.

– Ví dụ 2: I know you’re running out of money. If worse comes to worst, you can always sell some of your jewelry.

6. Câu thành ngữ số 6: (to) keep one’s chin up

– Nghĩa tiếng Anh: to stay positive.

– Nghĩa tiếng Việt: không được nản chí, không được thất vọng.

– Ví dụ 1: Even when he was unemployed and homeless, Bill managed to keep his chin up.

– Ví dụ 2: Keep your chin up! You’ll find your lost dog soon.

7. Câu thành ngữ số 7: last resort

– Nghĩa tiếng Anh: if there are no other alternatives left; the last solution for getting out of a difficulty.

– Nghĩa tiếng Việt: giải pháp cuối cùng, biện pháp cuối cùng.

– Ví dụ 1: David was locked out of his house. He knew that as a last resort, he could always break a window.

– Ví dụ 2: I don’t like taking medicine. I’ll only take it as a last resort.

8. Câu thành ngữ số 8: (to) live from hand to mouth

– Nghĩa tiếng Anh: to barely have enough money to survive.

– Nghĩa tiếng Việt: Sống tằn tiện, sống thắt lưng buộc bụng.

– Ví dụ 1: Jenny was earning $5 an hour working at the store. She was really living from hand to mouth.

– Ví dụ 2: George is really poor. He lives from hand to mouth.

9. Câu thành ngữ số 9: (to) look on the bright side

– Nghĩa tiếng Anh: to be optimistic; to think about the positive part or aspect of a situation.

– Nghĩa tiếng Việt: nhìn vào mặt tươi sáng, lạc quan của vấn đề, trong cái rủi có cái may.

– Ví dụ 1: Leo was upset that his soccer game was canceled. His mother said, “Look on the bright side, now you can stay home and watch TV.”

– Ví dụ 2: You lost your job? Look on the bright side, now you’ll have more free time!

10. Cấu thành ngữ số 10: (to) make ends meet

– Nghĩa tiếng Anh: to manage one’s money so as to have enough to live on; to be okay financially.

– Nghĩa tiếng Việt: kiếm tiền đủ sống.

– Ví dụ 1: Kimberly wasn’t able to make ends meet so she had to ask her parents to pay her rent.

– Ví dụ 2: If you can’t make ends meet, you’ll need to start spending less.

11. Câu thành ngữ :(to) make up one’s mind

– Nghĩa tiếng Anh: out of work – unemployed; not working.

– Nghĩa tiếng Việt: thất nghiệp, không việc làm.

– Ví dụ 1: Gary was out of work for a year before finding a new job.

– Ví dụ 2: Bob is out of work. Do you know anybody who might want to hire him?

12. Câu thành ngữ: right-hand man

– Nghĩa tiếng Anh: the most helpful assistant or employee.

– Nghĩa tiếng Việt: trợ thủ đắc lực, người nhân viên giỏi nhất.

– Ví dụ 1: Juan’s right-hand man helps him make all of his decisions.

– Ví dụ 2: When Jack Thompson retired as president of his company, his right-hand man took over.

13. Câu thành ngữ số 13: (to) set eyes on

– Nghĩa tiếng Anh: to look at; to see for the first time.

– Nghĩa tiếng Việt: để mắt tới ai đó, nhìn ai đó.

– Ví dụ 1: Ted was in love from the moment he set eyes on Amber.

– Ví dụ 2: Susan knew from the moment she set eyes on Ted’s friend Lucas that he would be trouble.

14. Câu thành ngữ số 14: (to) stab someone in the back

– Nghĩa tiếng Anh: to betray someone.

– Nghĩa tiếng Việt: đâm sau lưng.

– Ví dụ 1: Jill and Heather were friends, until Heather stabbed Jill in the back by stealing her boyfriend.

– Ví dụ 2: You’re firing me after all I’ve done for this company? You’re really stabbing me in the back!

15. Câu thành ngữ số 15: (to be) stressed out

– Nghĩa tiếng Anh: under severe strain; very anxious.

– Nghĩa tiếng Việt: căng thẳng quá mức, tột độ.

– Ví dụ 1: Al is so stressed out about his job that he can’t sleep at night.

– Ví dụ 2: You’ve been so stressed out lately. You really need to take a long vacation!

16. Câu thành ngữ số 16: (to) tell off

– Nghĩa tiếng Anh: to scold; to tell someone in strong words what one really thinks.

– Nghĩa tiếng Việt: mắng mỏ ai đó.

– Ví dụ 1: When Ted showed up for chemistry class a half an hour late, his teacher really told him off.

– Ví dụ 2: Patty is going to tell off the plumber because the pipes he said he fixed are still leaking.

17. Câu thành ngữ số 17: thank goodness

– Nghĩa tiếng Anh: I’m grateful; I’m relieved.

– Nghĩa tiếng Việt: cảm ơn chúa.

– Ví dụ 1: When Ted came home at 4 a.m. last Sunday, his mother said, “Thank goodness you’re home! I was so worried about you.”

– Ví dụ 2: Thank goodness you didn’t go to California on Monday. It rained there every day this week.

18. Câu thành ngữ số 18 (to) think big

– Nghĩa tiếng Anh: to set high goals.

– Nghĩa tiếng Việt: đặt mục tiêu cao.

– Ví dụ 1: Why run for Governor of New York? Think big: run for President of the United States!

– Ví dụ 2: Ken and Sandra hope to sell their house for $3 million dollars. They always think big.

19. Câu thành ngữ số 19: What’s the matter?

– Nghĩa tiếng Anh: What’s the problem?

– Nghĩa tiếng Việt: Có chuyện gì vậy?

– Ví dụ 1: What’s the matter, Bob? You don’t look very happy.

– Ví dụ 2: Oscar looks very pale. What’s the matter with him?

20. Câu thành ngữ số 20: When pigs fly!

– Nghĩa tiếng Anh: never.

– Nghĩa tiếng Việt: một điều không thể tưởng, không thể xảy ra.

– Ví dụ 1: Will Ted teach Nicole how to play the guitar? When pigs fly!

– Ví dụ 2: Sure, I’ll give you my new laptop. When pigs fly!

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài số 2. Các bạn hãy học tiếp bài số 3 để khám phá thêm nữa.

Hy vọng các bạn có thể sử dụng thành thạo các thành ngữ tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày để phục vụ tốt hơn cho công việc và cuộc sống.

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top