Mẫu Đơn Xin Nghỉ Phép Tiếng Trung Chuẩn, Dễ Áp Dụng

Làm thế nào để viết đơn xin nghỉ phép tiếng Trung một cách lịch sự nhất để được duyệt ngay? Đây chắc hẳn là thắc mắc của nhiều người đang làm trong công ty Trung Quốc. Cùng Ngoại Ngữ You Can tìm hiểu ngay về cách viết mẫu giấy xin nghỉ phép năm có hưởng lương, thôi việc bằng song ngữ và những từ vựng liên quan đến chủ đề này nhé.

Kính gửi tiếng Trung là gì?

don xin nghi phep tieng trung

Khi bắt đầu 1 mẫu đơn, cụm từ kính gửi chính là cụm từ không thể thiếu. Dù cho đó là đơn xin nghỉ học, nghỉ việc, hay mẫu đơn xin nghỉ phép:

尊敬的: Kính gửi

Đây là từ được dùng với nghĩa trang trọng, trong các mối quan hệ làm ăn, hoặc gửi cấp trên, người lớn hơn bạn.

Còn có một từ cũng mang nghĩa kính gửi nhưng mức độ thân mật hơn đó là: 亲爱的…/Qīn’ài de/ …thân mến

Xem thêm: Cách viết email bằng tiếng Trung

Mẫu đơn xin nghỉ phép tiếng Trung 请假条 mới nhất

don xin phep

Khi làm đơn xin nghỉ gửi cho doanh nghiệp, trong nội dung bạn cần nêu rõ lý do và thời gian nghỉ bao lâu, thời gian đúng theo quy định lao động của doanh nghiệp thì yêu cầu của bạn sẽ sớm được chấp thuận. Nếu bạn đang phân vân không viết nên viết thế nào thì hãy tham khảo mẫu đơn dưới đây nhé:

马经理:

我昨天晚上下班后,觉得头痛,吃了两片药后仍没有减轻。晚上九点开始发烧。我去医院看病,医生诊断是重感冒,需要在家休息一两天。特此向您告知并望批准。

谢谢!

河内:2019年04月04日

秘书

罗氏翠

Pinyin

Mǎ jīnglǐ:

Wǒ zuótiān wǎnshàng xiàbān hòu, juédé tóutòng, chīle liǎng piàn yào hòu réng méiyǒu jiǎnqīng. Wǎnshàng jiǔ diǎn kāishǐ fāshāo. Wǒ qù yīyuàn kànbìng, yīshēng zhěnduàn shì zhòng gǎnmào, xūyào zàijiā xiūxí yī liǎng tiān. Tècǐ xiàng nín gàozhī bìng wàng pīzhǔn.

Xièxiè!

Hà Nội: 04/04/2019

Thư ký

Luo Shicui

Quản lý Mã:

Tối hôm qua sau khi tan sở, tôi uống hai viên thuốc vẫn không hết nhức đầu. Cơn sốt bắt đầu lúc chín giờ tối. Tôi đến bệnh viện khám bệnh, bác sĩ chẩn đoán là bị cảm nặng, cần ở nhà nghỉ ngơi một hai ngày. Bạn được thông báo và mong được sự chấp thuận của bạn.

Chân thành cảm ơn!

Hà Nội: 04/04/2019

Thư ký

La Thị Thúy

Xem thêm: Thành ngữ tiếng Trung thông dụng

Từ vựng các loại nghỉ phép trong tiếng Trung

tu vung ve nghi phep

Xin phép nghỉ ốm bằng tiếng Trung là gì? Nghỉ phép bệnh 病假 /bìngjià/

Nghỉ phép cưới xin 婚假 /hūnjiǎ/

Nghỉ phép thai sản 产假 /chǎnjià/

Nghỉ phép tang 丧假 /sàng jiǎ/

Nghỉ phép năm 年假 /niánjià/

Nghỉ phép tai nạn giao thông 工伤假 /gōngshāng jiǎ/

Nghỉ phép đặc biệt 特休 /tè xiū/

Nghỉ không phép 旷工 /kuànggōng/

Nghỉ phép công 公假 /gōng jià/

Xem thêm: Bộ gõ tiếng Trung Sogou

Tôi có việc bận tiếng Trung là gì? Một số mẫu câu xin nghỉ phép thông dụng

事假 /shìjià/: Nghỉ phép có việc riêng, tôi có việc bận

今天我有急事, 我想请假。/Jīntiān wǒ yǒu jíshì, wǒ xiǎng qǐngjià./ Hôm nay tôi có việc gấp nên muốn xin phép nghỉ.

我生病了,我能不能请一天假? /Wǒ shēngbìngle, wǒ néng bùnéng qǐng yītiān jiǎ?/ Tôi bị ốm, tôi có thể nghỉ một ngày được không?

我不会写请假条。/Wǒ bù huì xiě qǐngjià tiáo./ Tôi không biết viết đơn xin nghỉ phép.

Viết đơn xin phép nghỉ học bằng tiếng Trung

Đối với việc xin nghỉ học, bạn có thể xin bằng cách gọi điện thoại trực tiếp cho giáo viên. Cách này vừa nhanh và giáo viên dễ dàng nắm được tình hình một cách nhanh chóng:

老师,是我,乔治。我发烧了,头疼得厉害,上不了课了。我想请半天假,去医院拿点儿药,或者在家里休息一下,你看可以吗?

/Lǎoshī, shì wǒ, qiáozhì. Wǒ fāshāole, tóuténg dé lìhài, shàng bùliǎo kèle. Wǒ xiǎng qǐng bàntiān jiǎ, qù yīyuàn ná diǎn er yào, huòzhě zài jiālǐ xiūxí yīxià, nǐ kàn kěyǐ ma?/

Thưa thầy, là em, George đây ạ. Em bị sốt rồi và đau đầu nữa, không thể lên lớp được. Em muốn xin nghỉ nửa ngày, để đi bệnh viện lấy ít thuốc hoặc ở nhà nghỉ ngơi có được không ạ?

Mẫu đơn xin nghỉ việc song ngữ Việt Trung

nop don xin nghi cho sep

尊敬的X经理(或公司人事部)/Zūnjìng de X jīnglǐ (huò gōngsī rénshì bù)/ Kính gửi quản lý X (hoặc phòng nhân sự công ty)

您好!我很遗憾自己在这个时候向公司正式提出辞职。 我来公司也快一年了,也很荣幸自己成为XX公司的一员。在公司工作一年中,我学到了很多知识与技能,公司的经营状况也处于良好的态势。

/Nín hǎo! Wǒ hěn yíhàn zìjǐ zài zhège shíhòu xiàng gōngsī zhèngshì tíchū cízhí. Wǒ lái gōngsī yě kuài yī niánle, yě hěn róngxìng zìjǐ chéngwéi XX gōngsī de yī yuán. Zài gōngsī gōngzuò yī nián zhōng, wǒ xué dàole hěnduō zhīshì yǔ jìnéng, gōngsī de jīngyíng zhuàngkuàng yě chǔyú liánghǎo de tàishì./

非常感激公司给予了我在这样的良好环境中,工作和学习的机会。 但是我因为个人原因需要辞职,因我新购房屋在城南,到公司的距离超过15公里,每天往返公司的时间超过3个小时,这对我的工作已造成不良影响,(离职原因也可以写成:因本人身体的缘故,需回家调养,希望不要因为我的个人原因,影响了工作的进展。)因此,我不得不忍痛离开热爱的岗位。

/Fēicháng gǎnjī gōngsī jǐyǔle wǒ zài zhèyàng de liánghǎo huánjìng zhōng, gōngzuò hé xuéxí de jīhuì. Dànshì wǒ yīnwèi gèrén yuányīn xūyào cízhí, yīn wǒ xīn gòu fángwū zài chéngnán, dào gōngsī de jùlí chāoguò 15 gōnglǐ, měitiān wǎngfǎn gōngsī de shíjiān chāoguò 3 gè xiǎoshí, zhè duì wǒ de gōngzuò yǐ zàochéng bùliáng yǐngxiǎng,(lízhí yuányīn yě kěyǐ xiěchéng: Yīn běnrén shēntǐ de yuángù, xū huí jiā tiáoyǎng, xīwàng bùyào yīnwèi wǒ de gèrén yuányīn, yǐngxiǎngle gōngzuò de jìnzhǎn.) Yīncǐ, wǒ bùdé bù rěntòng líkāi rè’ài de gǎngwèi./

我希望在XX年X月XX日之前完成工作交接,请领导安排工作交接人选。在未离开岗位之前,我一定会站好最后一班岗,我所在岗位的工作请领导尽管分配,我一定会尽自己的职,做好应该做的事。

/Wǒ xīwàng zài XX nián X yuè XX rì zhīqián wánchéng gōngzuò jiāojiē, qǐng lǐngdǎo ānpái gōngzuò jiāojiē rénxuǎn. Zài wèi líkāi gǎngwèi zhīqián, wǒ yīdìng huì zhàn hǎo zuìhòu yī bān gǎng, wǒ suǒzài gǎngwèi de gōngzuò qǐng lǐngdǎo jǐnguǎn fēnpèi, wǒ yīdìng huì jǐn zi jǐ de zhí, zuò hǎo yīnggāi zuò de shì./

望领导批准我的申请,并请协助办理相关离职手续。 祝您身体健康,事业顺心。并祝公司以后事业蓬勃发展。

/Wàng lǐngdǎo pīzhǔn wǒ de shēnqǐng, bìng qǐng xiézhù bànlǐ xiāngguān lízhí shǒuxù. Zhù nín shēntǐ jiànkāng, shìyè shùnxīn. Bìng zhù gōngsī yǐhòu shìyè péngbó fāzhǎn./

Kính gửi quản lý X (hoặc phòng nhân sự công ty)

Xin chào! Tôi rất hối hận vì đã chính thức từ chức với công ty vào thời điểm này. Tôi đã vào công ty được gần một năm và tôi rất vinh dự được trở thành thành viên của công ty XX. Trong một năm làm việc tại công ty, tôi đã học hỏi được rất nhiều kiến ​​thức và kỹ năng, đồng thời điều kiện hoạt động của công ty cũng ở trạng thái tốt.

Tôi rất biết ơn vì công ty đã cho tôi cơ hội được làm việc và học tập trong một môi trường tốt như vậy. Nhưng tôi có việc riêng cần xin nghỉ việc, vì nhà tôi mới mua ở phía nam thành phố, khoảng cách đến công ty hơn 15km, thời gian đi và về công ty hơn 3 tiếng một ngày, đã ảnh hưởng tiêu cực đến công việc của tôi, (lý do thôi việc cũng có thể được viết là: Do sức khỏe của tôi, tôi cần phải về nhà để hồi phục sức khỏe. Tôi hy vọng rằng tiến độ công việc của tôi sẽ không bị ảnh hưởng bởi những lý do cá nhân. ) Vì thế, tôi phải bất đắc dĩ rời bỏ vị trí mà mình yêu thích.

Tôi hy vọng sẽ hoàn thành việc bàn giao công việc trước XX, XX, XX. Xin vui lòng sắp xếp các ứng viên để bàn giao. Trước khi rời chức vụ, tôi nhất định sẽ đứng ở vị trí cuối cùng, xin lãnh đạo phân công công việc ở vị trí của tôi, tôi nhất định sẽ hoàn thành nhiệm vụ của mình và làm những việc nên làm.

Kính mong lãnh đạo chấp thuận đơn xin nghỉ việc của tôi và vui lòng hỗ trợ tôi thực hiện các thủ tục xin nghỉ việc liên quan. Tôi chúc bạn sức khỏe và thành công trong sự nghiệp của bạn. Và chúc công ty ngày càng phát triển thịnh vượng trong tương lai.

Xem thêm: Tiếng Trung giao tiếp chất lượng, uy tín

Hy vọng qua bài viết này bạn sẽ biết được cách viết đơn xin nghỉ phép tiếng Trung chuẩn nhất. Chúc bạn sẽ luôn thuận lợi trong công việc. Liên hệ cho trung tâm hoa ngữ Ngoại Ngữ You Can để tham khảo các khóa học tiếng Trung xin việc, giao tiếp, du học ngay hôm nay nhé.

Tác giả

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top