Phân Biệt Phó Từ 才 [cái] và 就 [jìu] trong tiếng Trung

Chào các bạn, các bạn học tiếng Trung sẽ thường nhầm lẫn hai phó từ 才 [cái] và 就 [jìu]. Hôm nay chúng ta sẽ học cách sử dụng và phân biệt hai phó từ này nhé. 

1. Cách dùng phó từ 才 [cái]:

(1) 他走。

Anh ta vừa mới đi.

cái zǒu.

(2) 我回到家,朋友来找我了。

Tôi vừa về đến nhà thì bạn đã đến tìm tôi rồi.

cái huí dàojiā, péngyǒu jiù lái zhǎo wǒle.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: giống như “刚 [gāng]”, biểu thị sự việc vừa xảy ra không lâu, dùng cho ngữ cảnh ở quá khứ

(1) 我看了几遍看得懂。

Tôi đọc đến mấy lần mới hiểu được.

Wǒ kànle jǐ biàn cái kàn de dǒng.

(2) 这本书我看了两遍。

Quyển sách này tôi mới đọc có hai lần.

Zhè běn shū wǒ cái kàn le liǎng biàn.

(3) 现在两点,还早着呢。

Bây giờ mới có hai giờ, còn sớm mà.

Xiànzài cái liǎng diǎn, hái zǎo zhe ne.

(4) 他下周回国。

Tuần sau anh ấy mới về nước.

Tā xià zhōu cái huí guó.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: Biểu thị số lượng ít nhiều, thời gian sớm muộn, mức độ cao thấp

(1) 只有多练习,能得到好成绩。

Chỉ có luyện tập nhiều thì mới có thể đạt được thành tích tốt.

Zhǐyǒu duō liànxí, cái néng dédào hǎo chéngjī.

(2) 只有充分了解具体情况,能做出最好的决定。

Chỉ có hoàn toàn hiểu rõ tình hình cụ thể thì mới có thể đưa ra quyết định tốt nhất.

Zhǐyǒu chōngfèn liǎojiě jùtǐ qíngkuàng, cái néng zuò chū zuì hǎo de juédìng.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: Dùng trong điều kiện nhất định nào đó thì mới có kết quả như vậy. Cấu trúc thường gặp: 只有 [zhǐyǒu]……才能 [cáinéng]……

(1) 你小心眼!

Anh mới là đồ bụng dạ hẹp hòi!

cái xiǎoxīnyǎn!

(2) 我不去呢!

Tôi không thèm đi!

cái bù qù ne!

—> Ý nghĩa ngữ pháp: Nhấn mạnh ngữ khí khẳng định

2. Cách dùng phó từ 就 [jìu]:

(1) 他马上来。

Anh ấy sẽ đến ngay thôi.

Tā mǎshàng jiù lái.

(2) 天很快亮了。

Trời sắp sáng rồi.

Tiān hěn kuài jiù liàngle.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: Biểu thị sự việc xảy ra trong thời gian rất ngắn, dùng trong ngữ cảnh tương lai

(1) 他十五岁参加了工作。

Mười lăm tuổi thì nó đã đi làm rồi.

Tā shíwǔ suì jiù cānjiā le gōngzuò

(2) 事情早清楚了。

Sự việc sớm đã rõ ràng rồi.

Shìqíng zǎo jiù qīngchǔ le.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: Nhấn mạnh sự việc đã xảy ra cách đây rất lâu, trước 就  phải có từ ngữ chỉ thời gian

(1) 他要了三张票,没多要。

Anh ấy chỉ đòi ba tấm vé, không lấy nhiều.

jiù yào le sān zhāng piào, méi duō yào.

(2) 他要了三张票,没剩几张了。

Anh ấy đòi đến ba tấm vé, chả còn bao nhiêu vé nữa.

jiù yào le sān zhāng piào, méi shèng jǐ zhāng le.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: Nhấn mạnh số lượng nhiều ít, ngữ nghĩa hai câu trên khác nhau

(1) 只要努力研究,会有收获。

Chỉ cần cố gắng nghiên cứu thì sẽ có thu hoạch.

Zhǐyào nǔlì yánjiū, jiù huì yǒu shōuhuò.

(2) 为了赶时间,少休息一会儿。

Để cho kịp giờ nên nghỉ ngơi ít đi một chút.

Wèile gǎn shíjiān, jiù shǎo xiūxí yīhuǐ’er.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: Biểu thị tiếp nối ý trước, phải có kết luận

(1) 这儿是我们的学校。

Đây là trường học của chúng tôi.

Zhèr jiù shì wǒmen de xuéxiào.

(2) 我不信我学不会。

Tôi không tin là tôi học không được.

jiù bùxìn wǒ xué bù huì.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: Nhấn mạnh sự khẳng định

(1) 老两口有一个儿子。

Hai vợ chồng già chỉ có duy nhất một đứa con trai.

Lǎo liǎngkǒu jiù yǒu yígè ér zi.

(2) 我们班有28个学生,她是美国人。

Lớp chúng tôi có 28 học sinh, chỉ có cô ấy là người Mỹ.

Wǒmen bān yǒu 28 gè xuésheng, jiù tā shì měiguó rén.

—> Ý nghĩa ngữ pháp: giống với “只” (chỉ có)

3. Sự khác nhau của :

– 他1950年到上海。(Năm 1950 thì anh ấy mới đến Thượng Hải.)

–> Thời gian xảy ra trễ.

– 他1950年来上海了。 (Năm 1950 thì anh ấy đã đến Thượng Hải rồi.)

–> Thời gian xảy ra sớm.

– 这张桌子三个人能抬动。(Ba người là đã có thể khiêng được cái bàn này rôi.)

–> Số lượng ít.

– 这张桌子三个人能抬得动。(Phải có ba người mới có thể khiêng được cái bàn này.)

–> Số lượng nhiều.

Hy vọng qua bài viết này, các bạn sẽ nắm được cách sử dụng hai phó từ 才 [cái] và 就 [jìu]. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

>>> Phân Biệt 刚 [gāng] và 才 [cái]

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top