fbpx

Phân biệt baoqian và daoqian: Cách dùng 抱歉 và 道歉 trong tiếng Trung

抱歉 /bàoqiàn/ và 道歉 /dàoqiàn/ đều có nghĩa là “xin lỗi”. Tuy nhiên, hai từ này có sự khác biệt về mức độ và cách sử dụng. Mời các bạn cùng trung tâm Ngoại Ngữ You Can tìm hiểu ngay cách phân biệt baoqian và daoqian dưới đây để có thể áp dụng chính xác nhất vào trong việc học tiếng Trung giao tiếp nâng cao trình độ của mình nhé!

Tìm hiểu cách dùng 抱歉 /bào qiàn/ và 道歉 /dàoqiàn/ trong tiếng Trung

Lời xin lỗi trong tiếng Trung có cách dùng khác nhau giữa văn nói và văn viết. Trong văn nói thường sẽ sử dụng 对不起 thông dụng hơn. Ngược lại, trong văn viết cần biểu thị được sự nghiêm túc, trang trọng hơn nên từ 抱歉 và 道歉 được ưu tiên hơn.

1. Cách dùng 抱歉 /bàoqiàn/ 

抱歉 /bàoqiàn/ là một tính từ đóng vai trò làm vị ngữ hoặc trạng ngữ trong câu thể hiện ý nghĩa “có lỗi”. Cụ thể, 抱歉 /bàoqiàn/ thể hiện cảm giác áy náy, ân hận và tâm trạng có lỗi về hành động, sự việc hay vấn đề của người viết dành cho người đọc.

phan-biet-baoqian-va-daoqian

Ví dụ:

  • 很抱歉,刚才急躁。
    / Hěn bàoqiàn, gāngcái jízào. /
    Tôi xin lỗi vì vừa rồi đã thiếu kiên nhẫn.
  • 我很抱歉星期那天发脾气。
    /Wǒ hěn bàoqiàn xīngqí nèitiān fā píqì./
    Tôi thật có lỗi, hôm chủ nhật tôi đã nổi giận.
  • 我很抱歉,昨天不应该那么淘气说你。
    / Wǒ hěn bàoqiàn, zuótiān bù yìng gāi nàme táoqì shuō nǐ. /
    Tôi rất áy náy, hôm qua tớ không nên đùa nghịch như vậy với bạn.

Có những trường hợp, trước baoqian có thể thêm các phó từ chỉ mức độ nhằm nhấn mạnh sự áy náy, có lỗi cần biểu thị. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng 抱歉 không thể tách ra. Nói cách khác, việc chèn các từ khóa khác vào giữ từ này sẽ làm ngữ pháp sai lệch hoàn toàn.

Ví dụ:

  • 叫您失望我感到非常抱歉。
    / Jiào nín shīwàng wǒ gǎndào fēicháng bàoqiàn. /
    Làm ngài thất vọng tôi cảm thấy cực kỳ ân hận.

Xem thêm: Hướng Dẫn Sử Dụng Câu So Sánh Trong Tiếng Trung

2. Cách dùng 道歉 như thế nào?

Cũng tương tự như 抱歉, 道歉 cũng dùng để thể hiện tâm trạng hối lỗi nhưng daoqian lại có vai trò khác. Để dễ dàng phân biệt baoqian và daoqian chính là daoqian thuộc từ loại động từ ly hợp. Tức là, daoqian  có thể tách ra và thêm cách từ khác ở giữa còn baoqian thì không làm được.

道歉 /daoqian/ mang ý nghĩa “nhận lỗi”, “xin lỗi” thể hiện sự hoàn toàn thừa nhận hành động sai trái trong việc làm của người viết. Mong muốn thể hiện sự xin lỗi và nhận lỗi chân thành nhất đến người đọc.

cach-dung-baoqian-va-daoqian

Ví dụ:

  • 这次是我错了,我向你道歉。
    / Zhè cì shì wǒ cuòle, wǒ xiàng nǐ dàoqiàn. /
    Lần này tôi không đúng, tôi xin lỗi với bạn.

道歉 không chỉ xuất hiện trong câu trần thuật mà còn có thể sử dụng trong câu mệnh lệnh hoặc trong câu nghi vấn.

Ví dụ:

  • 他的讲话性质上是道歉。
    / Tā de jiǎnghuà xìngzhì shàng shì dàoqiàn. /
    Bản chất bài phát biểu của anh ấy là một lời xin lỗi. => Câu trần thuật.
  • 你真诚地道歉?
    /Nǐ zhēnchéng dì dàoqiàn ma?/
    Anh có xin lỗi chân thành không vậy ? => Câu nghi vấn.
  • 不要不道歉就偷偷溜走。
    / Bùyào bù dàoqiàn jiù tōutōu liū zǒu. /
    Đừng lén bỏ đi mà không xin lỗi. => Câu mệnh lệnh.

Lưu ý:

抱歉:

  • Không được dùng: 我向你抱歉。 => Sai
  • Phải dùng: 我很抱歉。=> Đúng

道歉:

  • Không được dùng: 我很道歉。=> Sai
  • Phải dùng: 我向你道歉。=> Đúng

Xem thêm: Tổng Hợp Bổ Ngữ Trong Tiếng Trung – Chi Tiết Cách Sử Dụng

Cách phân biệt baoqian và daoqian trong tiếng Trung

Dưới đây là bảng so sánh về sự giống và khác nhau giữa baoqian và daoqian:

So sánh 抱歉  道歉
GIỐNG NHAU
Ý Nghĩa – Đều biểu thị ý xin lỗi.

KHÁC NHAU

Phiên âm / bàoqiàn / / dàoqiàn /
Ý nghĩa – Có lỗi, ân hận

– Mang ý nghĩa nhận lỗi khi cảm thấy bản thân làm sai rồi, làm không tốt, cảm giác áy náy, tự kiểm điểm bản thân.

– Xin thứ lỗi, nhận lỗi

– Hoàn toàn thừa nhận việc làm của mình là sai, gửi lời xin lỗi chân thành đến người bị hại và mong muốn được tha thứ.

Từ loại Hình dung từ, thường làm trạng ngữ hoặc vị ngữ trong câu. Động từ ly hợp.
Cách sử dụng Có thể thêm phó từ chỉ mức độ phía trước. Không thể thêm phó từ chỉ mức độ.
Cấu trúc – Không được tách ra.

– Ví dụ:

叫您失望我感到非常抱歉。

/ Jiào nín shīwàng wǒ gǎndào fēicháng bàoqiàn. /

Làm ngài thất vọng tôi cảm thấy cực kỳ ân hận.

– Có thể tách ra thêm những từ khóa khác vào giữa.

– Ví dụ:

他已经向你道过三次歉了, 你就原谅他吧。

/ Tā yǐjīng xiàng nǐ dàoguò sāncì qiànle, nǐ jiù yuánliàng tā ba. /

Anh ấy đã xin lỗi bạn 3 lần rồi, bạn tha thứ cho anh ấy đi.

Như vậy, thông qua những chia sẻ về cách phân biệt baoqian và daoqian trong bài viết này của You Can đã giúp bạn hiểu hơn về cách dùng 抱歉 và 道歉 sao cho phù hợp và ý nghĩa nhất. Ngoài ra, để phát triển tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao, bạn có thể tham khảo các khóa học tiếng trung hoặc tài liệu về ngữ pháp và từ vựng tiếng Trung Quốc tại trang chủ của chúng tôi. Hãy liên hệ trực tiếp với địa trung tâm Ngoại Ngữ You Can biết thêm chi tiết các khóa học tiếng trung online cho người bận rộn và người mới . 

Scroll to Top