Bài 18-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Khóa học tiếng Nhật cho trẻ em tại quận Gò Vấp
Khóa học tiếng Nhật cho trẻ em tại quận Gò Vấp
11 Tháng Chín, 2019
Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 20
Bài 20-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
12 Tháng Chín, 2019

Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 18

Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu với bài số 18 trong loạt bài học 25 Bài thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019.

Các cụm từ này đều là những cụm từ cực kỳ phổ biến trong cuộc trò chuyện hàng ngày ở The United States of American (USA) hoặc United Kingdom (UK). Mọi người sẽ nghe thấy chúng trong các bộ phim và chương trình TV và có thể sử dụng chúng để làm cho tiếng Anh của mình giống với tiếng của người bản ngữ hơn.

Như đã nói trong bài đầu, các câu nói thành ngữ sẽ được đặt vào hoàn cảnh một câu chuyện cụ thể. Nếu bạn nào chưa hiểu rõ vui lòng đọc lại tại đây: Lời giới thiệu những thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

– Bài tiếp theo: Bài 19 – Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

– Bài học trước: Bài 17 – Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hằng ngày

Các câu chính trong bài số 18 thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

1. Câu thành ngữ số 1: big shot
2. Câu thành ngữ số 2: (to) fool around
3. Câu thành ngữ số 3: (to) get on one’s nerves
4. Câu thành ngữ số 4: (to) get the show on the road
5. Câu thành ngữ số 5: night owl /span>
6. Câu thành ngữ số 6: night owl
7. Câu thành ngữ số 7: Nothing doing!
8. Câu thành ngữ số 8: (to) stay up

Bài 18-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019

Bài 18-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019

Lesson 18: Everyone Bakes Cookies

Bob tells his family the cookies are selling well. He asks his kids to help bake more cookies for tomorrow. Nicole says she’s too busy to lend a hand.

Bob:      The cookies are selling like hotcakes!

Ted:       Way to go, Dad!

Bob:      I need you kids to help out tonight with the cookies. We need another thousand by morning.

Nicole:  One thousand by tomorrow morning? That’s impossible!

Ted:       Amber and I will lend a hand.  She’s a real night owl, so she won’t mind staying up late.

Bob:      Nicole, we’ll need your help too.

Nicole:  Bake cookies the night before the elections? Nothing doing!

Ted:       Lighten up, big shot! You’re running for high school president, not President of the United States.

Nicole:  Ted, you really get on my nerves  sometimes.

Bob:      Okay, kids, let’s stop fooling around. We need to get the show on the road!

Dưới đây là file nghe audio

Ưu đãi khóa học nggoai ngữ tại NNYC

Ưu đãi khóa học ngoại ngữ tại NNYC

1. Câu thành ngữ số 1: big shot

– Nghĩa tiếng Anh: a powerful or important person

– Nghĩa tiếng Việt: một người có quyền lực, người quan trọng

Ví dụ I:  Martin  has become a real big shot in Hollywood. This year he produced several  movies.

Ví dụ 2:  Adam  is a big shot in Silicon  Valley. He started  a very  sue- cessful  software company.

Chú ý:   This expression can also be used  in the negative sense,  to mean somebody who thinks they’re very important. Example: Now  that she’s been promoted to vice president, Beth thinks  she’s such a big shot!

2. Câu thành ngữ số 2: (to) fool around

– Nghĩa tiếng Anh: to waste time, or spend it in a silly way

– Nghĩa tiếng Việt: lãng phí thời gian, sử dụng thời gian ngớ ngẩn, vô ích

Ví dụ I:   Ifwe keep fooling around here, we’ll be late to the restaurant!

Ví dụ 2:  Stop fooling around! You’ve got lots of work to do.

Chú ý:  Nó còn có nghĩa là casual sexual relations.

Ví dụ:   Steve and Tanya were fooling around in the back  seat of the car when a policeman knocked on the window.

3. Câu thành ngữ số 3: (to) get on one’s nerves

– Nghĩa tiếng Anh: to annoy or irritate someone

– Nghĩa tiếng Việt: Làm phiền ai đó, gây khó chịu cho ai đó

Ví dụ I:   My neighbor’s dog barks all night. It really gets on my nerves.

Ví dụ 2:  Please stop whistling. It’s getting on my nerves!

Từ đồng nghĩa:  to get under someone’s skin; to bug someone [slang]

4. Câu thành ngữ số 4: (to) get the show on the road

– Nghĩa tiếng Anh: to start working; to begin an undertaking

– Nghĩa tiếng Việt: bắt đầu công việc, bắt đầu làm việc

Ví dụ 1:   We can’t afford to waste any more time – let’s get the show on the road!

Ví dụ 2:  Kids, let’s get the show on the road. We don’t want to be late for the movie!

5. Câu thành ngữ số 5: (to) lighten up

– Nghĩa tiếng Anh: to stop taking things so seriously

– Nghĩa tiếng Việt: đừng làm việc  gì đó trở nên quá nghiêm trọng

Ví dụ 1:  Lighten up! I’m sure Ted was only joking when he said your guitar playing gave him a headache.

Ví dụ 2:  Don always takes his job so seriously. He needs to lighten up.

Từ đồng nghĩa:  chill out; take it easy

6. Câu thành ngữ số 6: night owl

– Nghĩa tiếng Anh: a person who enjoys being active late at night

– Nghĩa tiếng Việt: người sống về đêm, cú đêm, ngủ trễ

Ví dụ 1:   Sara goes to sleep every night at 3 a.m.  She’s a real night owl.

Ví dụ 2:  I never go to bed before midnight. I’m a night owl.

7. Câu thành ngữ số 7: Nothing doing!

– Nghĩa tiếng Anh: Not a chance!

– Nghĩa tiếng Việt: không có một có hội nào cả, không có gì xảy ra

Ví dụ 1:  You want me to buy the Golden Gate Bridge from you for a million bucks? Nothing doing!

Ví dụ 2:  You want me to write your paper on Catherine the Great? Nothing doing!

Từ đồng nghĩa:  No way! Not on your life!

8. Câu thành ngữ số 8: (to) stay up

– Nghĩa tiếng Anh: not to go to bed; to stay awake

– Nghĩa tiếng Việt: không đi ngủ, thức khuya

Ví dụ 1:   Ted and Amber stayed up all night talking about cookies.

Ví dụ 2:  Whenever I stay up late, I regret it the next morning.

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài số 18 thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày. Các bạn hãy học tiếp bài số 19 để khám phá thêm nữa.

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 063

Show Buttons
Hide Buttons