Bài 5-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu với bài số 5 trong loạt bài học 25 Bài thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

Các cụm từ này đều là những cụm từ cực kỳ phổ biến trong cuộc trò chuyện hàng ngày ở The United States of American (USA) hoặc United Kingdom (UK). Mọi người sẽ nghe thấy chúng trong các bộ phim và chương trình TV và có thể sử dụng chúng để làm cho tiếng Anh của mình giống với tiếng của người bản ngữ hơn.

Như đã nói trong bài đầu, các câu nói thành ngữ sẽ được đặt vào hoàn cảnh một câu chuyện cụ thể. Nếu bạn nào chưa hiểu rõ vui lòng đọc lại tại đây: Lời giới thiệu thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

Bài tiếp theo: Bài 6 – Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Bài học trước: Bài 4 – Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Các câu chính:

1. Câu thành ngữ số 1: crazy about
2. Câu thành ngữ số 2: cup of tea
3. Câu thành ngữ số 3: down in the dumps
4. Câu thành ngữ số 4: drop by
5. Câu thành ngữ số 5: hang around
6. Câu thành ngữ số 6: hang out
7. Câu thành ngữ số 7: have a blast
8. Câu thành ngữ số 8: have a good time
9. Câu thành ngữ số 9: take it easy
10. Câu thành ngữ số 10: take something the wrong way
11. Câu thành ngữ số 11: there’s no accounting for taste
12. Câu thành ngữ số 12: under one’s breath
13. Câu thành ngữ số 13: up in the air

Lesson 5: Ted goes out for the evening

Ted leaves to go visit his girlfriend Amber. Ted’s mother Susan says she doesn’t really like Amber. She wishs him a good time anyway.

Ted: See you later, Mom!

Susan: Where are you going, Ted?

Ted: I told Amber I’d drop by.

Susan: What are you two going to do?

Ted: Maybe go to the movies or to a party. Our plans are still up in the air.

Susan: Why don’t you invite her over here?

Ted: I don’t want to hang around here. Dad is really down in the dumps.

Susan: Is Amber the girl with the nose ring and the purple hair?

Ted: Yeah. I’m crazy about her!

Susan: Don’t take this the wrong way, but she’s not exactly my cup of tea.

Ted: Take it easy, Mom. We’re not about to get married. We just enjoy hanging out together.

Susan: I guess there’s no accounting for taste. Have a good time.

Ted: Don’t worry. We’ll have a blast!

Susan: (under her breath) That’s what I’m afraid of!

Dưới đây là file nghe audio

Ưu đãi khóa học nggoai ngữ tại NNYC
Ưu đãi khóa học nggoai ngữ tại NNYC

Ý nghĩa các câu thành ngữ tiếng Anh giao tiếp trong bài

1. Câu thành ngữ số 1: crazy about

– Nghĩa tiếng Anh: to like very much

– Nghĩa tiếng Việt: rất thích, mê mẫn điều gì

Ví dụ 1: Amy is so crazy about golf, she’d like to play every day.

Ví dụ 2: I’m sure Katie will agree to go out on a date with Sam. She’s crazy about him!

2. Câu thành ngữ số 2: cup of tea

– Nghĩa tiếng Anh: the type of person or thing that one generally likes

– Nghĩa tiếng Việt: sở thích, thuộc sở thích

Ví dụ 1: Hockey isn’t Alan’s cup of tea. He prefers soccer.

Ví dụ 2: I know Joy is nice, but she’s simply not my cup of tea.

NoTE: This expression is almost always used in the negative. She’s my cup of tea.

3. Câu thành ngữ số 3: down in the dumps

– Nghĩa tiếng Anh: to feel sad; to be depressed

– Nghĩa tiếng Việt: Chán nản, buồn bả

Ví dụ I: It’s not surprising that Lisa is down in the dumps. Paws, the cat she had for 20 years, just died.

Ví dụ 2: It’s easy to feel down in the dumps when it’s raining outside.

4. Câu thành ngữ số 4: drop by

– Nghĩa tiếng Anh: to pay a short, often unannounced visit

– Nghĩa tiếng Việt: ghé qua, tạt qua, nhân tiện ghé thăm

Ví dụ 1: lfwe have time before the movie, let’s drop by Bill’s house.

Ví dụ 2: “Hi, I was in the neighborhood so I thought I’d drop by!”

5. Câu thành ngữ số 5: hang around

– Nghĩa tiếng Anh: to spend time idly; to linger

– Nghĩa tiếng Việt: đi lanh quanh, đi lang thang

Ví dụ I: We had to hang around the airport for an extra six hours because our flight was delayed.

Ví dụ 2: Nina’s boyfriend Boris is coming over soon. She hopes her parents aren’t planning on hanging around the house.

6. Câu thành ngữ số 6: hang out

– Nghĩa tiếng Anh: to spend time (often doing nothing)

– Nghĩa tiếng Việt: đi chơi, tụ tập

Ví dụ I: Ted spent all oflast summer hanging out by his friend’s pool.

Ví dụ 2: Kathy and her friends like to hang out at the mall.

7. Câu thành ngữ số 7: have a blast

– Nghĩa tiếng Anh: to enjoy oneself very much

– Nghĩa tiếng Việt: khoảng thời gian vui vẻ, thú vị

Ví dụ 1: Last summer, Nicole had a blast backpacking through Europe with some friends.

Ví dụ 2: Heather spent her spring break in Fort Lauderdale with millions of other college students. She had a blast!

8. Câu thành ngữ số 8: have a good time

– Nghĩa tiếng Anh: to enjoy oneself

– Nghĩa tiếng Việt: thời gian vui vẻ, tận hưởng

Ví dụ 1: Marcy and Jose had a good time salsa dancing at Babalu, a nightclub in Manhattan.

Ví dụ 2: Nora and Jake had a good time on their honeymoon in Maui.

9. Câu thành ngữ số 9: take it easy

– Nghĩa tiếng Anh: relax; don’t worry

– Nghĩa tiếng Việt: bình tĩnh, thư giản, đừng lo lắng

Ví dụ 1: You lost your keys? Take it easy, I’m sure you’ll find them.

Ví dụ 2: Stop yelling and take it easy. I’m sure there’s a good explanation for why Joe borrowed your car without asking first.

10. Câu thành ngữ số 10: take something the wrong way

– Nghĩa tiếng Anh: to take offense

– Nghĩa tiếng Việt: hiểu nhầm, hiểu sai

Ví dụ 1: Don’t take this the wrong way, but I liked your hair better before you got it cut.

Ví dụ 2: Jessica is offended. I guess she took it the wrong way when I told her she should exercise more.

11. Câu thành ngữ số 11: there’s no accounting for taste

– Nghĩa tiếng Anh: it’s impossible to explain individual likes and dislikes

– Nghĩa tiếng Việt: không có khả năng để biết vì sao một người nào đó thích ai hoặc một thứ gì mà bạn không thích.

Ví dụ 1: Ted likes to put sugar on his spaghetti. I guess there’s no accounting for taste.

Ví dụ 2: Tiffany has a tattoo of a squirrel on her leg. There’s no accounting for taste.

12. Câu thành ngữ số 12: under one’s breath

– Nghĩa tiếng Anh: quietly; in a whisper

– Nghĩa tiếng Việt: thì thầm, nói thầm

Ví dụ I: “Amber is strange,” muttered Nicole under her breath, as Ted was leaving the room.

Ví dụ 2: Mike agreed to take out the garbage, saying under his breath, “I always do the dirty work around here.”

13. Câu thành ngữ số 13: up in the air

– Nghĩa tiếng Anh: not yet determined; uncertain

– Nghĩa tiếng Việt: không chắc chắn, chưa dứt khoác

Ví dụ 1: It might rain later, so our plans for the picnic are up in the air.

Ví dụ 2: Our trip to Russia is up in the air. We aren’t sure we’ll get our visas in time.

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài số 5. Các bạn hãy học tiếp bài số 5 để khám phá thêm nữa.

Hy vọng các bạn có thể sử dụng thành thạo các thành ngữ tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày để phục vụ tốt hơn cho công việc và cuộc sống.

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top