Bính Âm Tiếng Trung: Cách Học, Cách Viết Phiên Âm Pinyin

Bính âm tiếng Trung là một trong những kiến thức cơ bản nhất cho người mới bắt đầu học tiếng Trung Quốc. Học phát âm Pinyin tiếng Trung theo bảng chữ cái tiếng Trung chuẩn IPA là nền tảng giúp bạn giao tiếp tốt hơn trong tương lai. Trong bài viết này, Ngoại Ngữ You Can sẽ giúp bạn trả lời Pinyin là gì cùng với các quy tắc học đọc Pinyin hiệu quả.

Bính âm tiếng Trung là gì?

binh am tieng trung

Bính âm còn được gọi là Pinyin hoặc phanh âm (tên đầy đủ là phương án bính âm Hán ngữ. Tiếng Trung giản thể: 汉语拼音 方案 / Hanyǔ Pinyin fāng’àn /, tiếng Trung phồn thể: 漢語拼音方案).

Đây là cách các ký tự Latinh được sử dụng để thể hiện cách phát âm của các chữ Hán phổ thông Trung Quốc.

Xem thêm: 214 bộ thủ tiếng Trung

Bính âm cho hệ thống bảng chữ cái tiếng Trung

Hệ thống bính âm là một hệ thống ngữ âm của tiếng phổ thông Trung Quốc. Ngữ âm chuẩn được thiết lập trên cơ sở ngữ âm tiếng Bắc Kinh.

Từ cách phát âm thanh mẫu, vận mẫuthanh điệu cho đến các từ tiếng phổ thông tiếng Bắc Kinh, tất cả đều tạo thành cơ sở để xác định cách phát âm chuẩn.

Ví dụ:

Chữ Hán Bính âm (âm đọc)
Giản thể Phồn thể Tiếng phổ thông Trung Quốc Tiếng Bắc Kinh
质量 質量 zhìliàng zhǐliàng
教室 教室 jiàoshì jiàoshǐ
过磅 過磅 guòbàng guòbèng
蝴蝶 蝴蝶 húdié hútiěr
nèn nùn

Bính âm của bảng chữ cái tiếng Trung Quốc

Bao gồm 26 chữ cái Latinh, trong số đó chữ V dùng để phiên tâm tiếng nước người, tiếng địa phương và tiếng dân tộc thiểu số. Cụ thể, Chữ cái – Âm chú (âm đọc):

  • Aa – ㄚ
  • Bb – ㄅㄝ
  • Cc – ㄘㄝ
  • Dd – ㄉㄝ
  • Ee – ㄜ
  • Ff – ㄝㄈ
  • Gg – ㄍㄝ
  • Hh – ㄏㄚ
  • Ii – 丨
  • Jj – ㄐ丨ㄝ
  • Kk – ㄎㄝ
  • Ll – ㄝㄌ
  • Mm – ㄝㄇ
  • Nn – ㄋㄝ
  • Oo – ㄛ
  • Pp – ㄆㄝ
  • Qq – ㄑ丨ㄡ
  • Rr – ㄚㄦ
  • Ss – ㄝㄙ
  • Tt – ㄊㄝ
  • Uu – ㄨ
  • Vv – ㄪㄝ
  • Ww – ㄨㄚ
  • Xx – ㄒ丨
  • Yy – 丨ㄚ
  • Z – ㄗㄝ

Bính âm cho 36 nguyên âm (vận mẫu) chuẩn IPA

Bao gồm 6 nguyên âm đơn, 16 nguyên âm mũi, 13 nguyên âm kép và 1 nguyên âm uốn lưỡi. Cụ thể:

  • 6 vận mẫu đơn: a; e; o; i; u; ü.
  • 13 nguyên âm kép: ai; ei; ao; ou; ia; ie; ua; uo; üe; iao; iou; uai; uei.
  • 16 vận âm mũi: an; ian; uan; üan; en; i; uen; ün; ang; iang; uang; ueng; eng; ing; ueng; ong; iong.
  • 1 nguyên âm đọc cong lưỡi: er.

Bính âm cho 21 phụ âm

Bao gồm 18 phụ âm đơn và 3 phụ âm kép: b; p; m; z; c; s; zh; ch; sh; r; g; k; h; f; d; t; n; l; j; q; x; y; w.

Bính âm thể hiện dấu thanh

Bính âm có 4 dầu thanh cơ bản, đó là: – / V \

Xem thêm: Bảng chữ cái tiếng Trung đầy đủ

Quy tắc viết bính âm là gì?

quy tac viet binh am

  • Trước một nguyên âm: i , in và ing không kết hợp với phụ âm. Khi viết, bạn cần thêm bán nguyên âm chữ y ở phía trước. Ví dụ: i – yi, ing – ying, in – Yin.
  • Nếu đứng trước các nguyên âm ia, ie, iao, iou, ian, iang, iong thì không kết hợp với các phụ âm. Nguyên âm i phải được thay thế bằng bán nguyên âm y. Ví dụ: ia – ya, ie – ye, iao – yao, iou – you, ian – yan, iang – yang, iong – yong.
  • Khi viết các nguyên âm ü, üe, üan và ün kết hợp với các phụ âm y, j, q, x bạn cần xóa hai dấu chấm cho nguyên âm ü. Ví dụ: yu, yue, yun, ju, jue, yuan, juan, jun, qun, qu, que, quan, xu, xue, xuan, xun.
  • Nguyên âm ü, üe Khi kết hợp với các phụ âm l và n khi viết phải giữa nguyên dấu 2 chấm trên chữ ü. Ví dụ: nü, lü, nüe, lüe.
  • Nếu nguyên âm u không được ghép với một phụ âm trước, lúc viết phải được đặt thêm một bán nguyên âm w vào trước. Ví dụ: u – wu.
  • Những nguyên âm ua, uei, uan, uo, uai, uen, uang, ueng nếu không ghế được phụ âm thì khi viết phải bỏ chữ u ở phía trước, thay bằng w.
  • Ví dụ: ua – wa, uai – wai, uo – wo, uan ​​- wan, uei – wei, uang – wang; uen – wen, ueng – weng.
  • Nguyên âm uei, uen nếu phía trước ghép cùng phụ âm, lúc viết cần bỏ e ở giữa. Ví dụ: sui, dui, dun, rui, run, cui, cun.
  • Nguyên âm iou nếu được ghép với một phụ âm ở phía trước, thì phải bỏ o ở giữa lúc viết. Ví dụ: Jiu, Liu, qiu, niu.
  • Các âm tiết bắt đầu bằng nguyên âm a, o, i, khi được đặt phía sau một âm tiết khác, nên sử dụng dấu cách âm (‘). Ví dụ:
  • píng’ān (平安), có nghĩa là hòa bình. Nếu từ này có hai âm tiết, sau có nguyên âm a đứng đầu, nếu như không đó dấu cách âm thì sẽ rất dễ nhầm thành pín gān – một từ không có nghĩa.
  • jiāoào (驕傲) nghĩa là kiêu ngạo. Từ này có hai âm tiết, âm tiết đứng sau có nguyên âm đứng đầu là a. Nếu không dùng dấu cách âm thì sẽ rất khó đọc đúng.
  • Các danh từ riêng (tên người, địa danh, cơ quan, tổ chức,…) thì chữ cái đầu tiên nên được viết hoa.

Xem thêm: Học tiếng Trung cơ bản cho người mới bắt đầu

Cách đọc bảng Pinyin tiếng Trung hiệu quả

Thực ra để học tốt bính âm trong tiếng Trung, chúng ta phải tuân theo một số quy tắc tiếng Hán cực đơn giản như sau:

  • Phụ âm khi ghép cùng nguyên âm sẽ tạo ra 1 từ.
  • Khi phát âm bạn cần phải đọc cả phụ âm và nguyên âm thì mới có thể tạo thành 1 từ chính xác.
  • Nguyên âm đứng 1 mình vẫn có thể tạo thành 1 từ.
  • Thanh điệu tạo ra sự khác biệt cho những từ có phiên âm viết y như nhau.
  • Dựa vào quy tắc đọc biến âm sẽ làm cho cách đọc Pinyin chuẩn IPA thay đổi.

Tiếng Trung Quốc là loại ngôn ngữ có cường độ biến điệu mạnh, với những bạn học lâu và thành thạo sẽ dễ dàng nhận thấy việc học chữ Hán ngữ sẽ dễ hơn so với học Pinyin. Bảng chữ cái Pinyin chuẩn phiên âm IPA chỉ dành cho người mới học, giúp người học tiếp cận được tiếng Trung một cách dễ dàng hơn.

Xem thêm: Khóa học tiếng Trung online cho trẻ em

Bộ gõ máy tính và điện thoại của Pinyin là gì?

bo go Pinyin

Nhằm nâng cao hiệu quả cuộc việc học tiếng Trung theo Pinyin, bạn có thể lựa chọn sử dụng các bộ gõ Pinyin trên máy tính hoặc điện thoại đơn giản. Những phần mềm gõ Pinyin mà trung tâm dạy tiếng Trung Ngoại Ngữ You Can muôn gợi ý cho bạn là:

  • Sogou Pinyin
  • QQPinyin
  • Google Pinyin Input

Đến đây chắc bạn đã nắm được các kiến thức liên quan đến bính âm tiếng Trung trong bảng chữ cái tiếng Trung Quốc rồi đúng không nào? Hy vọng bạn sẽ học được cách phát âm Pinyin tiếng Trung chuẩn xác nhất. Nếu bạn cần hỗ trợ đăng ký khóa học tiếng Trung, hãy liên hệ cho Ngoại Ngữ You Can ngay hôm nay nhé.

Tác giả

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top