Bổ Ngữ Xu Hướng Mở Rộng trong tiếng Trung

Trong tiếng Trung, đa phần những Bổ ngữ xu hướng mở rộng trong tiếng Trung, đều có chức năng biểu thị kết quả của động tác. Chúng ta hãy cùng xem cách dùng của chúng nhé!

1. Bổ ngữ xu hướng mở rộng trong tiếng Trung

1.1. Động từ + 起来 /qǐlái/

Biểu thị động tác từ lúc bắt đầu cho đến lúc tiếp tục.

起来

/xiào qǐlái/

cười lên

起来

/ qǐlái/

bắt đầu đánh

起来

/pǎo qǐlái/

bắt đầu chạy

开始起来

/kāishǐ qǐlái/

bắt đầu

Ví dụ:

– 他说得大家都笑起来了。

/Tā shuō de dàjiā dōu xiào qǐlái le./

Cậu ấy nói đến độ mọi người đều phá lên cười.

– 刚才还是晴天,突然下起了。

/Gāngcái háishì qíngtiān, tūrán xià lái le./

Ban nãy trời còn trong xanh, đột nhiên mưa đến.

–  一看到他那样子,大家都起来

/Yī kàn dào tā nà yàngzi, dàjiā dōu xiào le qǐlái./

Vừa nhìn thấy điệu bộ đó của anh ta, mọi người đều bật cười.

  • Cấu trúc + 起来 /xiǎng + qǐlái/ có nghĩa là “nhớ ra cái gì đó”. Ví dụ:

– 啊!我想起来了,钥匙还在楼下自行车上插着呢,忘了拔下来了。

/A! Wǒ xiǎng qǐlái le, yàoshi hái zài lóu xià zìxíngchē shàng chā zhe ne, wàng le bá xiàlái le./

A! Tôi nhớ ra rồi, chìa khóa vẫn còn cắm trên xe đạp ở dưới lầu, quên rút ra rồi.

– 我了,这个地方我们曾经来过。

/Wǒ xiǎng qǐlái le, zhè ge dìfāng wǒmen céngjīng láiguò./

Tôi nhớ ra rồi, chúng ta từng đến nơi này.

想起来了,我把护照放在大衣口袋里了。

/Xiǎng qǐlái le, wǒ bǎ hùzhào fàng zài dàyī kǒudài lǐ le./

Nhớ ra rồi, tôi để hộ chiếu trong túi áo khoác.

– 她叫什么名字我想不起来

/Tā jiào shénme míngzì wǒ xiǎng bù qǐlái./

Tôi không nhớ ra được cô ấy tên gì.

1.2. Động từ + 出来 /chūlái/ 

Biểu thị sự nhận biết hoặc biểu thị động tác khiến sự vật từ không thành có, hoặc từ trạng thái ẩn đến trạng thái hiện. 

出来

/tīng chūlái/

Nghe ra

出来

/chàng chūlái/

Hát ra

出来

/kàn chūlái/

Nhìn ra

出来

/ chūlái/

Rửa ra

出来

/huà chūlái/

Vẽ ra

出来

/xiě chūlái/

Viết ra

Ví dụ:

– 这道题我做出来了。

/Zhè dào tí wǒ zuò chūlái le./

Tôi làm ra câu này rồi.

– A:这是什么茶,你出来吗?

/Zhè shì shénme chá, nǐ de chūlái ma?/

Đây là trà gì, anh có nhận ra được không?

B:我喝不出来

/Wǒ bù chūlái./

Tôi không nhận ra được.

– 我看出来了,这是陈教授写的字。

/Wǒ kàn chūlái le, zhè shì Chén jiàoshòu xiě de zì./

Tôi nhìn ra rồi, đây là chữ viết của giáo sư Trần.

– 我们照的照片洗出来了。

/Wǒmen zhào de zhàopiàn chūlái le./

Mấy bức hình mà chúng ta chụp đã rửa ra rồi.

3. Cấu trúc “想 + 出来 / xiǎng + chūlái/” có nghĩa là “nghĩ ra cái gì đó”

Ví dụ:

– 我想出来了一个办法。

/Wǒ xiǎng chūlái le yí ge bànfǎ./

Tôi nghĩ ra một cách rồi.

– 这个方法是你们想出来的吗?

/Zhè ge fāngfǎ shì nǐmen xiǎng chūlái de ma?/

Cách này là các cậu nghĩ ra đó hả?

– A:我们怎么办呢?

/Wǒmen zěnme bàn ne?/

Chúng ta làm gì đây?

B:我也想不出办法。

/Wǒ yě xiǎng bù chū bànfǎ./

Tôi cũng không nghĩ ra được cách gì.

– A:你看得出来他是哪国人吗?

/Nǐ kàn de chūlái tā shì nǎ guórén ma?/

Cậu nhìn ra anh ấy là người nước nào không?

B:我看不出来

/Wǒ kàn bù chūlái./

Tôi nhìn không ra.

4. Lưu ý

Phân biệt “ + 起来” và “ + 出来

+ 起来”: Thông tin ban đầu đã bị lãng quên, sau đó mới nhớ lại được.

+ 出来”: Ban đầu trong đầu không có thông tin này, thông qua suy nghĩ mới nảy sinh ra ý tưởng. Tân ngữ theo sau nó thường là “办法 /bànfǎ/ cách thức”,“主意 /zhǔyì/ chủ kiến”, “意见 /yìjiàn/ ý kiến” vân vân.

想起来了,这个地方我们前年来过。

/Xiǎng qǐlái le, zhè ge dìfāng wǒmen qián niánláiguò./

Nhớ ra rồi, nơi này năm ngoái chúng ta từng đến.

– 我真的想不起来那本小说借给谁了。

/Wǒ zhēn de xiǎng bù qǐlái nà běn xiǎoshuō jiè gěi shéi le./

Tôi thật sự nhớ không ra đã cho ai mượn quyển tiểu thuyết đó.

– A:我现在该怎么办呢,你能帮我想出一个好办法吗?

/Wǒ xiànzài gāi zěnme bàn ne, nǐ néng bāng wǒ xiǎng chū yí ge hǎo bànfǎ ma?/

Bây giờ mình phải làm gì đây, cậu có thể giúp mình nghĩ ra một cách hay được không?

B:我现在也想不出好办法

/Wǒ xiànzài yě xiǎng bù chū hǎo bànfǎ lái./

Bây giờ mình cũng không nghĩ ra được cách nào hay cả.

5. Động từ + 下去 /xiàqù/ 

Biểu thị động tác đang diễn ra được tiếp tục tiến hành. 

下去

/x xiàqù/

Tiếp tục học

下去

/shuō xiàqù/

Tiếp tục nói

下去

/ xiàqù/

Tiếp tục đọc

下去

/zuò xiàqù/

Tiếp tục làm

下去

/gàn xiàqù/

Tiếp tục làm

下去

/zhù xiàqù/

Tiếp tục ở

Ví dụ:

– 明年,我还想继续在这儿学下去

/Míngnián, wǒ hái xiǎng jìxù zài zhèr xué xiàqù./

Năm sau tôi vẫn muốn tiếp tục học ở đây.

– 让他说下去

/Ràng tā shuō xiàqù./

Để cậu ấy nói tiếp.

– 这件事他们坚持做下去

/Zhè jiàn shì tāmen jiānchí zuò xiàqù./

Họ kiên trì tiếp tục làm việc này.

– A:你还想学下去吗?

/Nǐ hái xiǎng xué xiàqù ma?/

Cậu còn muốn tiếp tục học ở đây không?

B:我还想继续学下去

/Wǒ hái xiǎng jìxù xué xiàqù./

Tôi vẫn muốn tiếp tục học ở đây.

– 我们还想把这个项目研究下去

/Wǒmen hái xiǎng bǎ zhè ge xiàngmù yánjiū xiàqù./

Chúng tôi vẫn muốn tiếp tục nghiên cứu dự án này.

6. Động từ + 下来 /xiàlái/

Biểu thị động tác cố định sự vật, hoặc động tác (trạng thái) tiếp tục từ quá khứ đến hiện tại. 

下来

/jì xiàlái/

Ghi lại

下来

/xiě xiàlái/

Viết lại

下来

/zhào xiàlái/

Chụp lại

下来

/huà xiàlái/

Vẽ lại

下来

/ xiàlái/

Quay lại

下来

/bèi xiàlái/

Học thuộc

Ví dụ:

– 我已经把她的地址和手机号码记下来了。

/Wǒ yǐjīng bǎ tā dì dìzhǐ hé shǒujī hàomǎ xiàlái le./

Tôi đã ghi lại địa chỉ nhà và số di động của cô ấy rồi.

– 应该把这儿的风景拍下来

/Yīnggāi bǎ zhèr de fēngjǐng pāi xiàlái./

Phải chụp lại phong cảnh ở đây.

– 请同学们把黑板上的字记下来

/Qǐng tóngxuémen bǎ hēibǎn shàng de zì xiàlái./

Các bạn học sinh hãy ghi lại chữ trên bảng.

– 后来因为太忙,我没有坚持下来

/Hòulái yīnwèi tài máng, wǒ méiyǒu jiānchí xiàlái./

Sau này do quá bận, tôi không tiếp tục nữa.

– A:你把刚才的节目录下来了吗?

/Nǐ bǎ gāngcái de jié mù xiàlái le ma?/

Cậu đã quay lại tiết mục khi nãy chưa?

B:录下来了。

/ xiàlái le./

Quay lại rồi.

Hy vọng qua bài viết này các bạn sẽ hiểu thêm cách dùng của Bổ ngữ xu hướng. Muốn học tốt ngữ pháp tiếng Trung thì hãy cố gắng luyện tập thêm nhé. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

[elementor-template id=”20533″]

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top