Một Số Cấu Trúc Tiếng Trung Thường Gặp

[HOT] Câu Chúc Mừng Năm Mới Bằng Tiếng Nhật Hay Mùa Tết
[HOT] Câu Chúc Mừng Năm Mới Bằng Tiếng Nhật Hay Mùa Tết
16 Tháng Một, 2020
Những Câu Chúc Tết Tiếng Trung
Những Câu Chúc Tết Tiếng Trung
18 Tháng Một, 2020
Một Số Cấu Trúc Tiếng Trung Thường Gặp

Một Số Cấu Trúc Tiếng Trung Thường Gặp

Chào các bạn, hôm nay Ngoại ngữ Tầm Nhìn Việt xin giới thiệu với các bạn Một Số Cấu Trúc Tiếng Trung Thường Gặp. Chúng ta cùng theo dõi bài viết dưới đây nhé!

1. 快//快要 [kuài/yào/kuài yào…le]

Cấu trúc này dùng để biểu thị sự việc hoặc động tác sắp xảy ra. Ví dụ:

– 考试,你得努力学习。

Kuài kǎo shì le, nǐ děi nǔlì xuéxí.

Sắp thi rồi, bạn phải chăm chỉ học tập.

– 快要放假,我们打算去台湾旅游。

Kuài yào fàng jià le, wǒmen dǎsuàn qù Táiwān lǚyóu.

Sắp nghỉ lễ rồi, chúng tôi dự định đi Đài Loan du lịch.

– 新年,我要给亲戚寄贺卡。

Xīnnián yào dào le, wǒ yào gěi qīnqī jì hèkǎ.

Năm mới sắp đến rồi, tôi muốn gửi thiệp chúc đến người thân.

2. 只好 [zhǐhǎo]

Biểu thị không còn cách nào khác, “chỉ đành”. Ví dụ:

– 下雨了,不能出去玩,只好在家里看电影。

Xià yǔ le, bù néng chūqù wán, zhǐhǎo zài jiālǐ kàn diànyǐng.

Mưa rồi, không thể ra ngoài chơi, chỉ đành ở nhà xem phim.

– 今天饭馆没有卖饺子,我只好买面条了。

Jīntiān fànguǎn méiyǒu mài jiǎozi, wǒ zhǐhǎo mǎi miàntiáo le.

Hôm nay tiệm cơm không bán sủi cảo, tôi đành phải mua mì.

– 我感冒了,头痛,发烧,只好请假了。

Wǒ gǎnmào le, tóu tòng, fā shāo, zhǐhǎo qǐng jià le.

Tôi bị cảm rồi, đau đầu, sốt, đành phải xin nghỉ thôi.

3. 可能 [kěnéng]

Biểu thị tính khả năng. Ví dụ:

– 我们可能下个礼拜出发。

Wǒmen kěnéng xià ge lǐbài chūfā.

Có thể tuần sau chúng ta sẽ xuất phát.

– 小李可能生病了,所以这两天没来上课。

Xiǎo Lǐ kěnéng shēng bìng le, suǒyǐ zhè liǎng tiān méi lái shàng kè.

Có thể là Tiểu Lý bị bệnh rồi, cho nên hai ngày nay không đến lớp.

– 明天可能下雨,我们别出去了。

Míngtiān kěnéng xià yǔ, wǒmen bié chūqù le.

Ngày mai có thể sẽ mưa, chúng ta đừng ra ngoài nữa.

4. 再 [zài]

Công thức: Thời gian + + Động từ. Biểu thị một động tác xảy ra sau một động tác khác. Ví dụ:

– 我现在不能去,半个小时以后去。

Wǒ xiànzài bù néng qù, bàn ge xiǎoshí yǐhòu zài qù.

Bây giờ tôi không đi được, sau nửa tiếng thì được.

– 先别吃,大家来了吃。

Xiān bié chī, dàjiā lái le zài chī.

Khoan ăn đã, mọi người đến rồi ăn.

– 现在邮局人很多,你一会儿去寄吧。

Xiànzài yóujú rén hěnduō, nǐ yì huǐr zài qù jì ba.

Bây giờ bưu điện rất đông, lát nữa bạn hẵng đi gửi.

Các cấu trúc này không hề khó đúng không nào? Các bạn cố gắng ôn tập và vận dụng nhiều để làm quen với các cụm từ này nhé! Chúc các bạn học tốt.

Các bạn có thể xem thêm các Cấu Trúc Tiếng Trung Thường Gặp khác dưới đây:

Các Cấu Trúc Tiếng Trung Cơ Bản P.1

Một Số Cấu Trúc Câu Tiếng Trung P.2

Một Vài Cấu Trúc Câu Cơ Bản Tiếng Trung P.3

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

LOGO 30x30 CHÈN TIÊU ĐỀ

YOUR CHOICE – OUR PRIDE

NGOẠI NGỮ YOU CAN

Trụ sở chính: 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), P.25, Q. Bình Thạnh, Tp.HCM

Chi nhánh 2: 462/11 Nguyễn Tri Phương, P.9, Q.10, Tp.HCM

Hotline: 0948 969 063 – 0899 499 063 – 0969 869 063