Năm Mẫu Câu Nghi Vấn Trong Tiếng Trung

Trong tiếng Trung, tổng cộng có năm mẫu câu nghi vấn, bao gồm Câu hỏi đúng sai, Câu hỏi mang đại từ nghi vấn, Câu hỏi lựa chọn, Câu hỏi chính phảnCâu phản vấn (hỏi lại). Chúng ta cùng xem qua nhé!

1. Câu hỏi đúng sai

Đặc điểm chủ yếu của Câu hỏi đúng sai là khi trả lời, chúng ta dùng câu khẳng định hoặc phủ định. Cách trả lời đơn giản nhất là “是 [shì] / 不是 [bùshì]”, cũng có thể dùng “Động từ/tính từ” hoặc “不 [bù] + Động từ/tính từ” để trả lời

Ví dụ:

– 他你爸爸吗?

shì nǐ bàba ma?

Ông ấy bố của bạn à?

是。/ 不是。

Shì./ Búshì.

Phải. / Không phải.

– 你们去去?

Nǐmen qù bu qù?

Các bạn có đi không?

去。/ 不去。

Qù./ Bú qù.

Đi. / Không đi.

– 天气冷冷?

Tiānqì lěng bù lěng?

Thời tiết có lạnh không?

冷。/ 不冷。

Lěng./ Bù lěng.

Lạnh. / Không lạnh.

Chú ý: Trong khẩu ngữ, có lúc thậm chí không cần nói “[shì]” hoặc “不 [bù]”, khi khẳng định chỉ cần nói “嗯 [en]” hoặc gật đầu, khi phủ định có thể lắc đầu.

Cấu trúc cơ bản của Câu hỏi đúng sai giống với Câu trần thuật, cuối câu hỏi thường dùng trợ từ ngữ khí “吗 [ma]

Ví dụ:

– 您张先生

Nín shì Zhāng xiānshēng ma?

Ông là ông Trương phải không?

– 我可以进来

Wǒ kěyǐ jìnlai ma?

Tôi có thể vào không?

– 爷爷说的话真的

Yéye shuō de huà shì zhēn de ma?

Lời ông nội nói là thật à?

Cuối câu hỏi đúng sai có thể dùng những trợ từ ngữ khí khác như “吧 [ba]”、“啊 [a]”  và “啦 [la]”. “吧 [ba]” biểu thị có sự phán đoán chắc chắn về một tình huống nào đó, thông thường đều hạ giọng. “啊 [a]” mang ý thương lượng hoặc khuyên nhủ, lên giọng

Ví dụ:

– 您就是陈先生

Nín jiùshì Chén xiānshēng ba?

Ông chính là ông Vương đúng không?

– 我们要再等会

Wǒmen yào zài děng huì a?

Chúng ta phải đợi thêm một lát à?

– 你又要睡

Nǐ yòu yào shuì la?

Bạn lại muốn ngủ rồi à?

Câu hỏi đúng sai cũng có thể không cần mang theo trợ từ ngữ khí, chỉ cần lên giọng. Thông thường mang ý kinh ngạc, nghi ngờ

Ví dụ:

– 你对这个感兴趣?

Nǐ duì zhè ge gǎn xìngqù?

Bạn có hứng thú với cái này à?

– 你也要到南方去?

Nǐ yě yào dào Nánfāng qù?

Cậu cũng đi miền Nam à?

Câu hỏi đúng sai có thể dùng câu trần thuật nêu ý kiến hoặc yêu cầu của mình trước, sau đó phía sau kèm theo “好吗 [hǎo ma]、行吗 [xíng ma]、成吗 [chéng ma]、对吗 [duì ma]、可以吗 [kěyǐ ma]” vân vân để hỏi ý kiến đối phương

Ví dụ:

– 我们两个一起走,好吗

Wǒmen liǎng ge yìqǐ zǒu, hǎo ma?

Hai người chúng ta cùng đi, được không?

– 我们晚上去看电影,好吗

Wǒmen wǎnshang qù kàn diànyǐng, hǎo ma?

Buổi chiều chúng ta đi xem phim, được không?

– 这件事应该这么做,对吗

Zhè jiàn shì yīnggāi zhème zuò, duì ma?

Chuyện này nên làm như vậy, đúng không?

2. Câu hỏi mang từ nghi vấn

Trong câu hỏi mang từ nghi vấn, chúng ta cần hỏi thành phần nào thì đặt từ nghi vấn đặt vào phần tương ứng, cộng thêm ngữ khí nghi vấn thì câu trần thuật sẽ biến thành câu nghi vấn. Các đại từ nghi vấn trong tiếng Trung: 谁 [shéi]、哪儿 [nǎr]、什么 [shénme]”; còn có một vài từ nghi vấn như “多 [duō] + Tính từ”, ví dụ: “多大 [duō dà]多高 [duō gāo]多长 [duō cháng]” vân vân.

Ngữ khí của loại câu hỏi này có thể lên giọng hoặc xuống giọng, cũng có thể thêm các trợ từ ngữ khí vào cuối câu như “啊 [a]、呢 [ne]、啦 [la]”, nhưng không thể thêm trợ từ ngữ khí “吗 [ma]”

Ví dụ:

– 他画的是什么

Tā huà de shì shénme ne?

Anh ấy vẽ cái gì vậy?

– 你今年多大

Nǐ jīnnián duōdà la?

Cậu năm nay bao nhiêu tuổi rồi?

– 今天怎么有空出来

Jīntiān zěnme yǒu kòng chūlai a?

Hôm nay sao lại rảnh rỗi ra ngoài vậy?

Khi dùng cấu trúc “多 [duō] + Tính từ”, câu hỏi thường liên quan đến số lượng hoặc mức độ. Trước từ nghi vấn thường dùng “有 [yǒu]”, biểu đạt ý “đạt đến”, khi trả lời chỉ cần trả lời phần số lượng là được

Ví dụ:

– A :这个西瓜有多重?

Zhège xīguā yǒu duō zhòng?

Trái dưa hấu này nặng bao nhiêu?

B :40 斤。

40 jīn.

40 cân.

Lưu ý: Khi “多大 [duōdà]” dùng để hỏi tuổi tác, có thể dùng để hỏi tuổi tác của trẻ nhỏ, người lớn tuổi hỏi người trẻ hoặc giữa người trẻ dùng để hỏi nhau; “几岁 [jǐ suì]” thông thường chỉ có thể hỏi tuổi của trẻ nhỏ; nếu như hỏi tuổi người lớn, thường sẽ dùng “多大年纪 / 多大年龄 [duōdà niánjì/duōdà niánlíng]” sẽ lễ phép hơn.

Câu hỏi mang đại từ nghi vấn cũng có thể không dùng trợ từ nghi vấn. Ví dụ:

– 你叫什么名字?

Nǐ jiào shénme míngzi?

Bạn tên là gì?

– 你的家乡在哪里

Nǐ de jiāxiāng zài nǎlǐ?

Quê của bạn ở đâu?

– 这是的房间?

Zhè shì shéi de fángjiān?

Đây là phòng của ai?

3. Câu hỏi lựa chọn

Câu hỏi lựa chọn nêu ra hai hoặc nhiều sự vật (việc), yêu cầu đối phương chọn một trong hai để trả lời. Dạng câu hỏi này thường dùng “是 [shì]……还是 [háishì]……”, “是 [shì]” cũng có thể lược bỏ

Ví dụ:

– 你喜欢文学,还是喜欢历史?

Nǐ xǐhuān wénxué, háishì xǐhuān lìshǐ?

Bạn thích Văn học hay thích Lịch sử?

– 到底是你跑得快,还是他跑得快?

Dàodǐ shì nǐ pǎo de kuài, háishì tā pǎo de kuài?

Rốt cuộc là cậu chạy nhanh hay anh ta chạy nhanh?

– 出去吃还是在家吃?

Chūqù chī háishì zàijiā chī?

Ra ngoài ăn hay ăn ở nhà?

– 是你讲,还是他讲?

Shì nǐ jiǎng, háishì tā jiǎng?

Là cậu nói hay là cậu ta nói?

– 这本书好,还是那本书好?

Zhè běn shū hǎo, háishì nà běn shū hǎo?

Quyển sách này hay, hay là quyển kia hay?

4. Câu hỏi chính phản

Dùng thể khẳng định và phủ định của vị ngữ kết hợp với nhau để tạo thành hình thức câu hỏi chính phản, có thể chọn một trong hai để trả lời. Cuối dạng câu hỏi này có thể thêm hoặc không cần thêm “呢 [ne]”, nhưng không thể thêm “吗 [ma]”

Ví dụ:

– 她会不会喜欢我

Tā huì bu huì xǐhuan wǒ ne?

Anh ấy có thích tôi không?

– 是不是你也想去

Shì bu shì nǐ yě xiǎng qù ne?

Có phải bạn cũng muốn đi không?

– 你信信她的话?

Nǐ xìn bu xìn tā de huà?

Cậu có tin lời cô ấy nói không?

– 你能能认真一点儿?

Nǐ néng bu néng rènzhēn yìdiǎnr?

Bạn có thể xem nghiêm túc một chút không?

– 现在你们听见了没有

Xiànzài nǐmen tīngjiàn le méiyǒu?

Bây giờ các cậu đã nghe thấy chưa?

5. Câu phản vấn

Câu phản vấn dùng hình thức nghi vấn để biểu thị ý khẳng định hoặc phủ định, mang ý nhấn mạnh

=> Ngữ khí lúc này sẽ mạnh hơn nhiều so với câu khẳng định hoặc phủ định.

Câu phản vấn không giống những câu nghi vấn thông thường, những câu hỏi thông thường cần đưa ra câu trả lời; tuy câu phản vấn dùng hình thức hỏi nhưng trên thực tế không dùng để hỏi, không cần đưa ra câu trả lời. Hình thức cấu trúc và ý nghĩa biểu đạt của nó đối nghịch nhau: Thể khẳng định biểu thị ý phủ định; hình thức phủ định biểu thị ý khẳng định

Ví dụ:

– 这是能随便开玩笑的事情吗? (*)

Zhè shì néng suíbiàn kāiwánxiào de shìqíng ma?

Đây là chuyện có thể tùy tiện nói đùa được sao?

– 难道她想失败吗?

Nándào tā xiǎng shībài ma?

Chẳng lẽ cô ta muốn thất bại à?

– 这样放弃不觉得可惜吗?

Zhèyàng fàngqì bù juéde kěxī ma?

Bỏ cuộc như vậy không thấy tiếc hay sao?

– 难道你不喜欢她吗? (***)

Nándào nǐ bù xǐhuān tā ma?

Chẳng lẽ cậu không thích cô ta?

– 用了人家的东西,不告诉他怎么行? (**)

Yòng le rénjiā de dōngxi, bù gàosù tā zěnme xíng?

Dùng đồ của người ta, không nói với người ta một tiếng sao được?

Từ những câu ví dụ trên, ta có thể thấy, Câu phản vấn có thể được tạo thành từ Câu trần thuật thêm ngữ khí phản vấn. Có thể mang theo trợ từ ngữ khí (*); cũng có thể không mang trợ từ ngữ khí (**). Phía trước hoặc sau chủ ngữ cũng có thể mang theo phó từ ngữ khí “难道 [nándào]” để tăng thêm ngữ khí cho câu (***).

[elementor-template id=”20533″]

Leave a Comment

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top