Phát Âm Tiếng Hàn: Quy Tắc Chuẩn Và Hướng Dẫn Thực Hiện

Phát âm tiếng Hàn chuẩn như người Hàn Quốc bản xứ nếu bạn nắm được các quy tắc phát âm mà Ngoại Ngữ You Can sắp chia sẻ dưới đây. Bạn đang băn khoăn không biết cách học bảng chữ cái tiếng Hàn thế nào, cách đọc patchim giao tiếp trong tiếng Hàn đúng, hay phụ âm nào nên biến âm, nối âm. Đọc ngay bài viết sau để tìm câu trả lời nhé.

Cách phát âm phụ âm cuối – Patchim đơn

Patchim Cách đọc Ví dụ
ㄴ[n] 언니, 현대, 혼자. 건축, 한국
ㄱ, ㅋ,ㄲ ㄱ[k] 기역, 작다, 학기, 약, 삭제, 낚시
ㄷ,ㅌ, ㅅ, ㅆ, ㅈ,ㅊ, ㅎ ㄷ[t] 닫다, 맞다, 낫, 낮, 있다, 낯선, 낳다,
ㅁ[m] 엄마, 햄, 마음, 밤, 감기, 남자, 아침
ㄹ[l] 날, 멀다, 헐, 별, 일, 말
ㅇ[ng] 공부, 방향, 낭만, 방학, 공항
ㅂ,ㅍ ㅂ[p] 밥, 아름답다, 잡지, 잎, 입, 밉다

Cách đọc phụ âm cuối Patchim đôi

phat am tieng han

Khi đọc patchim đôi, ngoại trừ ㄻ, ㄿ, ㄺ đọc theo patchim phía sau thì rất cả phụ âm đôi còn lại sẽ được đọc theo phụ âm phía trước.

Ví dụ:

  • 맑다 [막다]; 읊다 [읍다]; 삶 [삼]
  • 얇다 [얄다]; 앉다 [안다]; 없다 [업다]; 핥다 [핟다]

Xem thêm: Cách viết CV tiếng Hàn

9 quy tắc phát âm tiếng Hàn chuẩn

9 nguyen tac phat am tieng han

Có hơn 30 quy tắc phát âm tiếng Hàn, tuy nhiên trong bài viết này Ngoại Ngữ You Can chỉ trình bày 9 quy tắc phổ biến nhất. Học ngay nhé!

Quy tắc 1: Nối âm khi giao tiếp

Âm tiết phía trước kết thúc bằng một phụ âm cuối (patchim) và âm tiết phía sau bắt đầu bằng một nguyên âm. Bạn cần đọc và ghép vần của âm tiết trước với nguyên âm của âm tiết tiếp theo.

Ví dụ:

  • 음악 [으막]
  • 발음 [바름]
  • 단어 [다너]
  • 이것은 [이거슨]

Quy tắc phát âm tiếng Hàn PDF: Âm tiết phía trước kết thúc bằng một patchim kép, và âm tiết tiếp theo là một nguyên âm. Đọc và nối phụ âm thứ hai của âm tiết trước với nguyên âm của âm tiết tiếp theo.

Ví dụ:

  • 읽은 [일근]
  • 앉아 [안자]
  • 삶아 [살마]
  • 없어 [업서]

Quy tắc 2: Biến âm tiếng Hàn

Quy tắc này còn được gọi là mũi âm hoá.

[ㄱ, ㄷ, ㅂ] + ㄴ/ㅁ ⇒ [ㅇ, ㄴ, ㅁ]

Nếu âm tiết trước kết thúc bằng ㄱ (ㄱ, ㄲ, ㅋ, ㄳ, ㄺ), ㄷ (ㄷ, ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ), ㅂ (ㅂ, ㅍ, ㄼ, ㄿ, ㅄ) và theo sau một âm tiết bắt đầu bằng phụ âm ㄴ hoặc ㅁ. Patchim [ㄱ, ㄷ, ㅂ] sẽ trở thành [ㅇ, ㄴ, ㅁ]. Như sau:

  • ㅂ (ㅂ, ㅍ, ㄼ, ㄿ, ㅄ) ⇒ ㅁ
  • ㄷ (ㄷ,ㅅ, ㅆ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ) ⇒ ㄴ
  • ㄱ (ㄱ, ㄲ, ㅋ, ㄳ, ㄺ) ⇒ㅇ

Ví dụ:

  • 학년 [항년]; 작년 [장년]; 한국말 [한궁말]; 국물 [궁물]
  • 없는 [엄는]; 합니다 [함니다]; 밥 먹어 [밤 머거]
  • 닫는 [단는]; 콧물 [콘물]; 있는 [인는]; 놓는 [놓는]
  • [ㅁ, ㅇ] + ㄹ ⇒ [ㅁ, ㅇ] + ㄴ

Khi âm tiết trước kết thúc bằng [ㅁ, ㅇ], patchim phía sau bắt đầu bằng phụ âm ㄹ, thì sẽ biến ㄹ thành ㄴ.

Ví dụ:

  • 강릉 [강능]; 정류장 [정뉴장]; 대통령 [대통녕]
  • 침략 [침냑]; 음료수 [음뇨수]; 심리 [심니]
  • [ㄱ, ㅂ] + ㄹ ⇒ [ㄱ, ㅂ] + ㄴ

Trường hợp patchim kết thúc của âm tiết phía trước là [ㄱ, ㅂ], âm phía sau kết thúc bằng ㄹ , thì ㄹ biến thành ㄴ.

Ví dụ:

  • 컵라면 [컵나면 ⇒ 컴나면]; 협력 [협녁 ⇒ 혐녁]
  • 대학로 [대학노 ⇒ 대항노]; 석류 [석뉴 ⇒ 성뉴]

Quy tắc 3: Nhũ âm hóa

Nếu âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim ㄴ và âm tiết tiếp theo bắt đầu bằng phụ âm ㄹ thì patchim ㄴ sẽ chuyển thành ㄹ và ngược lại.

  • 받침 ㄴ + ㄹ ⇒ 받침 ㄹ + ㄹ

신라 [실라]; 분류 [불류]; 한라산 [할라산]; 연령 [열령]

Trừ trường hợp, nếu là một từ ghép của hai từ có nghĩa, thì từ đó sẽ không bị nhũ hoá âm.

통신량 [통신량]; 결단력 [결딴녁]; 입원료 [이붠뇨]

  • 받침 ㄹ + ㄴ ⇒ 받침 ㄹ + ㄹ

별님 [별림]; 닳는 [달른]; 칼날 [칼랄]; 뚫는 [뚤른]

Quy tắc 4: Trọng âm hóa/ Cách phát âm phụ âm căng trong tiếng Hàn

[ㄴ,ㅁ] + ㄱ, ㄷ, ㅅ, ㅈ ⇒ [ㄴ,ㅁ] + ㄲ, ㄸ, ㅆ, ㅉ

Nếu âm tiết phía trước kết thúc bằng ㄴ/ㅁ và âm tiết tiếp theo bắt đầu bằng phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅅ, ㅈ thì những phụ âm đó sẽ trở thành phụ âm căng của nó.

  • 신고 [신꼬]; 얹다 [언따]; 앉고 [안꼬]
  • 더듬지 [더듬찌]; 젊지 [점찌]; 닮고 [담꼬]

[ㄱ, ㄷ, ㅂ] + ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ ⇒ [ㄱ, ㄷ, ㅂ] + ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ

Nếu âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim [ㄱ, ㄷ, ㅂ], âm phía sau bắt đầu bằng các phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ thì các phụ âm đó sẽ biến thành phụ âm căng của nó.

  • 국밥 [국빱]; 닭장 [닥짱]; 식당 [식땅]
  • 옆집 [엽찝]; 값지다 [갑찌다]; 밥솥 [밥쏟]
  • 있던 [읻떤]; 낯설다 [낟썰다]; 꽃다발 [꼳따발]

ㄹ + ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅅ, ㅈ ⇒ ㄲ, ㄸ, ㅃ, ㅆ, ㅉ

Nếu âm tiết trước kết thúc bằng ㄹ và âm tiết tiếp theo bắt đầu bằng phụ âm ㄷ, ㅅ, ㅈ thì những phụ âm đó sẽ trở thành phụ âm căng của nó.

  • 할 것을 [할꺼슬]; 할수록 [할쑤록]; 만날 사람 [만날 싸람]; 갈 데가 [갈 떼가]
  • 갈등 [갈뜽]; 절도[절또]; 발전 [발쩐]; 몰상식 [몰쌍식]

Quy tắc 5: Vòm âm hóa

ㄷ, ㅌ + 히 ⇒ 치

Âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim ㄷ, ㅌ, âm tiết đứng sau là 히 thì 히 sẽ được đọc là 치.

Ví dụ: 핥이다 [할치다]; 닫히다 [다치다]; 걷히다 [ 거치다]

ㄷ,ㅌ + 이 ⇒ 지, 치

Âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim ㄷ, ㅌ, âm tiết tiếp theo là nguyên âm 이, nguyên âm 이 sẽ được đọc là 지, 치.

Ví dụ: 같이 [가치]; 끝이 [끄치]; 국이 [ 구지]; 해돋이 [해도지]

Quy tắc 6: Bật hơi hóa

받침 ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅈ + ㅎ ⇒ ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ

Trong sách phát âm tiếng Hàn có trình bày rõ rằng: Âm tiết phía trước kết thúc bằng patchim ㄱ, ㄷ, ㅂ, ㅈ, âm tiết đứng sau bắt đầu bằng phụ âm ㅎ thì phụ âm ㅎ sẽ phát âm là ㅋ, ㅌ, ㅍ, ㅊ.

Ví dụ:

  • 먹히다 [머키다]; 넓히다 [널피다]; 밝히다 [발키다]
  • 복잡하다 [복짜파다]; 숱하다 [수타다]; 옷 한 벌 [오탄벌]

받침 ㅎ + ㄱ, ㄷ, ㅈ ⇒ ㅋ, ㅌ, ㅊ

Âm tiết trước kết thúc bằng patchim ㅎ, âm tiết sau bắt đầu bằng phụ âm ㄱ, ㄷ, ㅈ thì những phụ âm này sẽ biến thành phụ âm bật hơi (ㅋ, ㅌ, ㅊ).

Ví dụ: 놓고 [노코]; 쌓지 [싸치]; 닳지 [달치]; 많다 [만타]

Quy tắc 7: Thêm ㄴ

Nếu một từ ghép (단어 + 단어) hoặc từ phái sinh (접두사 + 단어/ 단어 + 접미사) có một từ đứng trước một phụ âm, theo sau là một từ hoặc hậu tố bắt đầu bằng các âm tiết sau ‘이, 야, 여, 요, 유’ sẽ thêm ㄴ trước các âm tiết được phát âm là 니, 냐, 녀, 뇨, 뉴.

Ví dụ:

  • 꽃잎 [꽃닙 ⇒ 꼰닙]; 깻잎 [깻닙 ⇒ 깬닙]; 내복약 [내복냑 ⇒ 내봉냑]
  • 담요 [담뇨]; 백뿐-율 [백뿐뉼]; 신여성 [신녀성]
  • 서울역 [서울녁 ⇒ 서울력]; 물약 [물략]; 스물여섯 [스물려섯]

Quy tắc 8: Giản lược ㅎ

Nếu âm tiết trước kết thúc bằng phụ âm cuối ㅎ và âm tiết sau bắt đầu bằng nguyên âm, thì ㅎ trở thành âm câm.

좋아요 [조아요]; 넣어요 [너어요]; 놓아요 [노아요]

Quy tắc 9: Cách phát âm 의

Khi 의 đứng ở vị trí thứ hai trở đi trong từ thì đọc là 이 [i]

Ví dụ: 주의 [주이]; 동의 [동이];회의 [회이]

Khi 의 đứng ở vị trí đầu trong từ thì đọc là 의 [ui]

Ví dụ: 의자 [의자]; 의견 [의견]; 의사 [의사]; 의미 [의미]

Khi 의 có nghĩa là ‘của’, sẽ đọc là 에 [e]

어머니의 안경 [어머니에 안경]; 언니의 가방 [언니에 가방]

Ngoài ra, còn có bất quy tắc phát âm tiếng Hàn mà các bạn cần phải biết để giao tiếp thành thạo hơn, đạt điểm cao trong bài thi nói.

Xem thêm: Câu gián tiếp tiếng Hàn

Học phát âm qua App đọc tiếng Hàn miễn phí

hoc cach doc tieng han

Bên cạnh nắm được quy tắc cách đọc patchim tiếng Hàn Quốc thì bạn cần phải luyện tập thường xuyên để nhớ sâu và lâu hơn. Dưới đây là một số phần mềm giúp phát âm chuẩn, học bảng chữ cái tiếng Hàn bạn nên tham khảo:

  • LingoDeer – Học tiếng Hàn, Anh, Trung, Nhật
  • Học ngoại ngữ cùng Memrise: Tiếng Hàn, Anh
  • Eggbun: Learn Korean Fun
  • Học tiếng Hàn: Nói, Đọc
  • Awabe
  • Mondly
  • Tiếng Hàn Giao Tiếp – Ngữ Pháp
  • TenguGo Hangul

Xem thêm: Kính ngữ trong tiếng Hàn

Khoá luyện phát âm chuẩn, học bảng chữ cái tiếng Hàn tại You Can

Khi đến với khóa học giao tiếp tiếng Hàn tại trung tâm ngôn ngữ Ngoại Ngữ You Can, bạn sẽ biết cách phát âm thành thạo và học ngữ điệu giống như người bản xứ, hiểu được nền văn hoá, phong tục quán của xứ sở kim chi. Tất cả các lớp học đều được giảng viên dày dặn kinh nghiệm giảng dạy và đảm bảo mục tiêu đầu ra ở mức tốt nhất.

Xem thêm: Học tiếng Hàn chất lượng tại You Can

Liên hệ với chúng tôi để tham gia lớp phát âm tiếng Hàn Quốc ngay hôm nay. Cảm ơn vì bạn đã đọc bài viết này, trung tâm ngôn ngữ Ngoại Ngữ You Can sẽ luôn đồng hành cùng bạn trên bước đường bổ kiến thức ngôn ngữ.

Tác giả

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top