Bài 20-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Bài 18-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
11 Tháng Chín, 2019
Bài 19-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
12 Tháng Chín, 2019
Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 20

Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 20

Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp bài số 20 trong loạt bài học 25 Bài thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019.

Các cụm từ này đều là những cụm từ cực kỳ phổ biến trong cuộc trò chuyện hàng ngày ở The United States of American (USA) hoặc United Kingdom (UK). Mọi người sẽ nghe thấy chúng trong các bộ phim và chương trình TV và có thể sử dụng chúng để làm cho tiếng Anh của mình giống với tiếng của người bản ngữ hơn.

Như đã nói trong bài đầu, các câu nói thành ngữ sẽ được đặt vào hoàn cảnh một câu chuyện cụ thể. Nếu bạn nào chưa hiểu rõ vui lòng đọc lại tại đây: Lời giới thiệu những thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

Các câu chính:

1. Câu thành ngữ số 1: as a matter of fact
2. Câu thành ngữ số 2: (to) blow things out of proportion
3. Câu thành ngữ số 3: (to) find  out
4. Câu thành ngữ số 4: (to) get a handle on
5. Câu thành ngữ số 5: (to) get one’s act together
6. Câu thành ngữ số 6: (to) knock  oneself out
7. Câu thành ngữ số 7: one’s heart goes out to (someone)
8. Câu thành ngữ số 8: (to) rant and rave
9. Câu thành ngữ số 9: (to) sweep (something) under the rug
10. Câu thành ngữ số 10: taken  aback
11. Câu thành ngữ số 11: (to) throw the book at someone

Bài 20-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019

Lesson 20: Bob Gets an Angry Call from Carol

Carol calls Bob to tell him that a customer found a hair in her cookie. Bob wants Carol to forget abut this, but Carol thinks it’s very serious. She refuses to buy any more cookies from Bob.

Carol:    Bob, a lady came into the Village Market  today ranting and raving.

Bob:       Oh yeah? What happened?

Carol:     She found a blue hair in her chocolate chip cookie!

Bob:       Aha. I can see how she’d be taken aback.

Carol:    Does anybody  in your family have blue hair?

Bob:       As a matter of fact, my son’s girlfriend Amber  has blue hair.

Carol:    Bob, I can’t sell your cookies  anymore.

Bob:       Aren’t you blowing things out of proportion?

Carol:    The health  department would  throw the book at me if they found out about this.

Bob:        Couldn’t we just  sweep  this under the rug?

Carol:    No. This is too serious.

Bob:        But I was just  getting a handle on the cookie business. Now what will I do? I don’t have any other way of making a living!

Carol:     My heart goes out to you, Bob, but you need to get your act together. I want to sell chocolate chip cookies,  not hair cookies!

Bob:        I guess I just knocked myself out for the past week for nothing.

Carol:     Clearly!

Dưới đây là file nghe audio các câu thành ngữ tiếng Anh trong câu chuyện trên

Ưu đãi khóa học nggoai ngữ tại NNYC

Ưu đãi khóa học ngoại ngữ tại NNYC

Ý nghĩa các thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày trong bài

1. Câu thành ngữ số 1: as a matter of fact

– Nghĩa tiếng Anh: in fact; actually

– Nghĩa tiếng Việt: thật ra, sự thật

Ví dụ 1:  We need more milk? As a matter of fact, I was just going to ask you to go shopping.

Ví dụ 2:  This isn’t the first time Andy has gotten in trouble at school. As a matter of fact, just last month he was suspended for an entire week.

2. Câu thành ngữ số 2: (to) blow things out of proportion

– Nghĩa tiếng Anh: to exaggerate; to make more of something than one should

– Nghĩa tiếng Việt: chuyện bé xé ra to, làm phóng đại

Ví dụ 1:  They sent a 12 year-old boy to jail for biting his babysitter? Don’t you think they’re blowing  things out of proportion?

Ví dụ 2:  Sally called the police when her neighbor’s party got too loud. I think that was blowing  things  out of proportion.

Từ đồng nghĩa:  To make a mountain out of a molehill

3. Câu thành ngữ số 3: (to) find  out

– Nghĩa tiếng Anh: to learn; to discover

– Nghĩa tiếng Việt: tìm hiểu,tìm kiếm, phát hiện

Ví dụ 1:  Al is calling the theater to find out what time the movie starts.

Ví dụ 2:  David had a big party at his house while his parents were away on vacation.  Fortunately  for him, they never found  out.

4. Câu thành ngữ số 4: (to) get a handle on

– Nghĩa tiếng Anh: to gain an understanding  of

– Nghĩa tiếng Việt: hiểu biết, hiểu được

Ví dụ 1:   This new computer program is very difficult.  I still haven’t gotten a handle on it.

Ví dụ 2:  Once you get a handle on how the game works, please explain it to everybody else.

5. Câu thành ngữ số 5: (to) get one’s act together

– Nghĩa tiếng Anh: to get organized; to start operating more effectively

– Nghĩa tiếng Việt: tổ chức, bắt đầu hoạt động hiệu quả

Ví dụ 1:   If Ted gets his act together now, he might be able to get into a good college.

Ví dụ 2:  We’d better get our act together.  Otherwise, we’re going to miss our flight.

6. Câu thành ngữ số 6: (to) knock oneself out

– Nghĩa tiếng Anh: to work very hard at something (sometimes too hard)

– Nghĩa tiếng Việt: chăm chỉ làm một việc gì đó,

Ví dụ 1:  Ted knocked himself out getting votes for Nicole, and she didn’t even say thank you.

Ví dụ 2:  I really knocked myself out getting these free concert tickets for you and your girlfriend.  I hope you appreciate  it.

NoTE:   “Don’t knock yourself out!” means don’t work too hard at some• thing or for someone; it’s not worth it.  Example: Don’t knock  yourself out for Jeremy – he won’t appreciate it anyway!

7. Câu thành ngữ số 7: one’s heart goes out to (someone)

– Nghĩa tiếng Anh: to feel sorry for someone

– Nghĩa tiếng Việt: tôi cảm thấy thật đau lòng, thật tiếc ( thể hiện sự đồng cảm với một gì đó)

Ví dụ I:  My heart goes out to the Richardsons. Their home was destroyed  in a fire.

Ví dụ 2:  Naomi’s heart went out to all the people who lost their jobs when the auto plant shut down.

8. Câu thành ngữ số 8: (to) rant and rave

– Nghĩa tiếng Anh: to talk loudly, often in anger

– Nghĩa tiếng Việt:  nói to tiếng, nói lớn tiếng (thường thể hiện khi giận dữ

Ví dụ I :  A customer in the video rental store was ranting and raving that the DVD he rented was broken.

Ví dụ 2:  Please stop ranting and raving!  Let’s discuss this issue in a calm manner.

9. Câu thành ngữ số 9: (to) sweep (something) under the rug

– Nghĩa tiếng Anh: to hide something, often a scandal

– Nghĩa tiếng Việt: che đậy, che dấu một việc xấu nào đó

Ví dụ 1:  “Senator, don’t try to sweep it under the rug. Everybody knows about your affair with the intern.”

Ví dụ 2:  Let’s just sweep this incident under the rug and move on.

10. Câu thành ngữ số 10: taken aback

– Nghĩa tiếng Anh: surprised (almost always in a negative sense)

– Nghĩa tiếng Việt: ngạc nhiên, sửng sốt (thường sử dụng mang theo nghĩa tiêu cực)

Ví dụ l:  Nicole was taken aback when her friend Rosa told her she no longer wanted to hang out with her.

Ví dụ 2:  I was taken aback  when my friend asked me if she could borrow my toothbrush because she forgot hers at home.

11. Câu thành ngữ số 11: (to) throw the book at someone

– Nghĩa tiếng Anh: to punish or chide severely

– Nghĩa tiếng Việt: trừng phạt hay quở trách nặng nề

Ví dụ l:  When Ted failed his chemistry test the second time, his teacher really threw the book at him.

Ví dụ 2:  The judge threw the book at Matt for stealing a football from the store. He’ll be going to jail for six months.

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài số 20. Các bạn hãy học tiếp bài số 21 để khám phá thêm nữa.

Hy vọng các bạn có thể sử dụng thành thạo các thành ngữ tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày để phục vụ tốt hơn cho công việc và cuộc sống.

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 063

Show Buttons
Hide Buttons