Bài 24-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 23
Bài 23-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
12 Tháng Chín, 2019
Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 25
Bài 25-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
13 Tháng Chín, 2019

Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 24

Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp bài số 24 trong loạt bài học 25 Bài thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019.

Các cụm từ này đều là những cụm từ cực kỳ phổ biến trong cuộc trò chuyện hàng ngày ở The United States of American (USA) hoặc United Kingdom (UK). Mọi người sẽ nghe thấy chúng trong các bộ phim và chương trình TV và có thể sử dụng chúng để làm cho tiếng Anh của mình giống với tiếng của người bản ngữ hơn.

Như đã nói trong bài đầu, các câu nói thành ngữ sẽ được đặt vào hoàn cảnh một câu chuyện cụ thể. Nếu bạn nào chưa hiểu rõ vui lòng đọc lại tại đây: Lời giới thiệu những thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

Các câu chính:

1. Câu thành ngữ số 1: all along
2. Câu thành ngữ số 2: all better 
3. Câu thành ngữ số 3: (to) buy (some) time 
4. Câu thành ngữ số 4: (to) chill out [slang] 
5. Câu thành ngữ số 5: (to) cut it out 
6. Câu thành ngữ số 6: first things first 
7. Câu thành ngữ số 7: (to) freak  out [slang] 
8. Câu thành ngữ số 8: (to be) in charge of 
9. Câu thành ngữ số 9: in progress 
10. Câu thành ngữ số 10: (to) make a fortune
11. Câu thành ngữ số 11: (to be) sick and tired of

Bài 24-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019

Bài 24-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019

Lesson 24: Amber Writes a Song

Ted always writes the songs for the rock band. But now amber says she wants to start writing songs too. She sings him the first lines of her new song.

Amber:  Ted, you know how all along you’ve been in charge of all the lyrics for our band?

Ted:        That’s right, Amber. Everybody loves my songs!

Amber:  Well, I hope they’ll love my songs too.

Ted:        But you don’t write songs.

Amber:  I’m sick and tired of singing your songs all the time. I want to sing my own songs!

Ted:        Okay, no need to freak  out!  First things first. Have you written a song yet?

Amber:  Yes, as a matter of fact, I have.

Ted:        Well, let’s hear it then.

Amber:   Okay, but it’s still a work in progress.

Ted:        Stop trying to buy time. Let’s hear the song!

Amber:  “My boyfriend is crazy.  Crazy about baking cookies. I know for sure that there is no cure …  ”

Ted:        Cut it out!  Stop teasing me. I am cured.

Amber:   All better?

Ted:        Yes. I’ll never bake another cookie again. My parents made a fortune. Now we can all just chill out!

Dưới đây là file nghe audio các câu thành ngữ tiếng Anh trong câu chuyện trên

Ưu đãi khóa học nggoai ngữ tại NNYC

Ưu đãi khóa học ngoại ngữ tại NNYC

Ý nghĩa các thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày trong bài

1. Câu thành ngữ số 1: all along

– Nghĩa tiếng Anh: throughout;  from beginning to end

– Nghĩa tiếng Việt: từ đầu  đến cuối, từ xưa đến nay, trong suốt cái gì đó

Ví dụ 1:   Jenny told Nicole she would vote for her, but all along she was planning on voting for Andrea.

Ví dụ 2:  I never believed Joel when he told us he was marrying a princess from Denmark. I knew all along that he was lying.

2. Câu thành ngữ số 2: all better 

– Nghĩa tiếng Anh: completely cured

– Nghĩa tiếng Việt: khá hơn, tốt hơn, đã tốt hơn rồi

Ví dụ I:  “All better?” asked Maureen, after her son stopped crying.

Ví dụ 2:  If you’re not all better, you shouldn’t go to work tomorrow.

3. Câu thành ngữ số 3: (to) buy (some) time 

– Nghĩa tiếng Anh: to make more time available (in order to achieve a certain purpose)

– Nghĩa tiếng Việt: trì hoãn thời gian, kéo thêm giờ, thêm thời gian

Ví dụ I:  We’re not sure yet whether or not we want to buy the house. We’d better buy some time so we can think about it over the weekend.

Ví dụ 2:  I’m not sure whether or not I want to take the job offer. I’d better buy some time to think about it.

4. Câu thành ngữ số 4: (to) chill out [slang] 

– Nghĩa tiếng Anh: to relax

– Nghĩa tiếng Việt: thư giản, thoải mái

Ví dụ I:   Chill out!  If we miss this train, we’ lI just take the next one.

Ví dụ 2:  Your dog ate your homework? Chill out, I’m sure your teacher will understand!

5. Câu thành ngữ số 5: (to) cut it out 

– Nghĩa tiếng Anh: stop it;  stop the annoying behavior

– Nghĩa tiếng Việt: chấm dứt cái gì đó, dừng làm phiền

Ví dụ I:   Tracy was chewing gum loudly during the movie. Her boyfriend finally told her to cut it out.

Ví dụ 2:  Cut it out! Stop trying to pull my shoes off!

6. Câu thành ngữ số 6: first things first 

– Nghĩa tiếng Anh: let’s focus on the most important thing or task first

– Nghĩa tiếng Việt: việc quan trọng phải làm đầu tiên

Ví dụ l:  You want to work here at Lulu’s Dance Club? First things first, have you ever worked as a dancer before?

Ví dụ 2:  You want to ask your teacher if you can hand in your paper two weeks late? First things  first, you’d better think of an excuse.

7. Câu thành ngữ số 7: (to) freak out [slang] 

– Nghĩa tiếng Anh: to respond to something irrationally or crazily; to overreact

– Nghĩa tiếng Việt: hoãng loạn, sợ hãi

Ví dụ I:  Ashley’s parents freaked out when she told them she was dropping out of college to become an actress.

Ví dụ 2:  Don’t freak out when I tell you this, but I lost the laptop you lent me last week.

8. Câu thành ngữ số 8: (to be) in charge of 

– Nghĩa tiếng Anh: having responsibility for

– Nghĩa tiếng Việt: chịu trách nhiệm

Ví dụ 1:   John is in charge of all international sales for his company.

Ví dụ 2:  Who’s in charge of making sure we don’t run out of toilet paper in the bathroom?

9. Câu thành ngữ số 9: in progress

– Nghĩa tiếng Anh: happening; under way; going on now

– Nghĩa tiếng Việt: trong quá trình, trong tiến trình

Ví dụ 1:  The play is already in progress, so you’ll have to wait until intermission to sit down.

Ví dụ 2:  Once the test is in progress, you will not be allowed to leave the room.

10. Câu thành ngữ số 10: (to) make a fortune

– Nghĩa tiếng Anh: to make a lot of money

– Nghĩa tiếng Việt: kiếm được nhiều tiền

Ví dụ 1:  Adam made a fortune when he sold his company to Microsoft.

Ví dụ 2:  Emma made a fortune selling candy to her classmates after lunch every day.

Từ đồng nghĩa: to make a bundle; to make a killing

11. Câu thành ngữ số 11: (to be) sick and tired of

– Nghĩa tiếng Anh: completely bored with; sick of

– Nghĩa tiếng Việt: chán phát ngấy, quá chán điều gì đó, phát ốm vì cái gì đó

Ví dụ 1:  Ted is sick and tired of hearing about what an excellent student Nicole is.

Ví dụ 2:  I’m sick and tired of this nasty weather we’ve been having!

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài số 24. Các bạn hãy học tiếp bài số 25 để khám phá thêm nữa.

Hy vọng các bạn có thể sử dụng thành thạo các thành ngữ tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày để phục vụ tốt hơn cho công việc và cuộc sống.

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 063

Show Buttons
Hide Buttons