Cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh

Học tiếng Tây Ban Nha tại Thủ Đức
21 Tháng Một, 2019
Từ vựng tiếng Trung chủ đề các loại trái cây
23 Tháng Một, 2019
cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh

Mời các bạn cùng tham khảo một số cách phân biệt từ loại trong tiếng Anh.  Từ vựng tiếng Anh rất phong phú và đa dạng. Chúng ta có thể thấy được điều này thông qua những từ đồng nghĩa (synonym). Sự phân loại từ như tính từ, danh từ, động từ, trạng từ trong tiếng Anh cũng rất quan trọng. Các loại từ này giúp chúng ta biết cách sắp xếp chúng thành một câu hoàn chỉnh, theo đúng cấu trúc.

Thông thường, người Việt Nam chúng ta rất khó kiểm soát việc sử dụng cấu trúc câu theo đúng thứ tự. Một trong số lí do mắc lỗi này là vì chúng ta không biết cách phân biệt từ loại, và không có nhiều vốn từ vựng. Vậy, phải làm như thế nào để phân loại từ vựng dễ dàng? Chúng ta hãy cùng xem qua những cách sau đây để hiểu rõ hơn về loại từ trong tiếng Anh nhé.

1. Tính từ (adjective)

Nhận diện được tính từ cũng là một thành công của người học trong việc phân biệt từ loại trong tiếng Anh. Tính từ thường kết thúc với những đuôi âm –ful, -ly, -less, -ble, -al, -ive,,-y, -ed,-ing,-ic,-ous,-ish,-ent,-ant.

Ví dụ một số tính từ :

– ful: awful, painful, helpful, useful, careful, stressful, beautiful

– ly: friendly, daily, tasty

– less: useless, homeless, worthless, hopeless, thoughtless, timeless, faithless, careless, reckless…

– ble: able, acceptable, responsible, terrible, remarkable, possible, impossible,

– al: fatal, musical, legal, lyrical, international, internal, professional ,total, original, professional, potential, general, personal, physical, cultural, psychological, practical, environmental, educational, critical, loyal…

– ive: active, expensive, aggressive, massive, alternative, creative, negative, sensitive, representative, passive, relative, native, talkative…

– y: rainy, windy, snowy, sandy, foggy, fatty, empty, pretty, crazy, necessary, angry, happy, lovely, lazy steady, sweaty, guilty, many…

– ed : excited, worried, confused, interested, tired, bored…

– ish: Foolish

– ing: interesting, boring

– ic: basic, specific, automatic, classic, plastic, scientific, fantastic,..

– ous: generous, serious, luxurious, delicious,

– ent: intelligent, dependent, independent, ancient, patient, different, innoncent, coherent, confident…

– ant : abundant, pleasant, brilliant, elegant, torelant, observant,significant, instant, hesitant, distant…

>>> Khóa học tiếng Anh giao tiếp

2. Danh từ (noun) 

Đối với danh từ, thông thường sẽ đi kèm những âm đuôi sau : -ant, -ent, -tion, -ness,-ity,- or, -age, -ism, -sion, -ence, -ance..

Một số ví dụ cho danh từ:

– ant: important, accountant, consultant, applicant, habitant, assistant, contestant, restaurant, elephant, stimulant, attendant, inhabitant, migrant, descendant, tyrant…

– ent : entertainment, environment, moment, student, accent, accident, equipment, document..

– tion : nation, attention, distraction, accomodation, tuition, cooperation, hesitation, innovation, operation, negotiation, reaction…

– sion : vision, mission, permission, provision, conclusion, confusion, compulsion, profession, discussion…

– ness : politeness, fitness, lightness, sickness, happiness, weakness, awareness,..

– ity: ability, generosity, gravity, possibility, activity, flexibility, avaibility, complexity…

– or: doctor, visitor, protector, sailor, refrigerator, competitor, favor, survivor, vendor, inventor, major, author, tailor…

– age: garbage, courage, package, savage, damage, image, visage, hostage, sausage, voyage, language, wreckage, average, leverage, heritage…

– ence: sentence, competence, existence, silence, innocence, conference, preference, reference, residence, coincidence, dependence.

– ance : acceptance, assistance, resistance, admittance, remittance, reluctance, importance, inheritance, distance, instance, substance, guidance.

– ism : realism, communism, feminism, mechanism, pessimism, optimism, organism,…

3. Động từ (verb)

Trong tiếng Anh, động từ thường đứng sau chủ ngữ. Thật ra không có cách nào để nhận biết một cách chính xác. Vì vậy, chúng ta cần học thuộc các động từ thông dụng. Áp dụng và thực hành thường xuyên sẽ giúp bạn phân biệt dễ dàng hơn.

4. Trạng từ (adverb)

Trạng từ thường được thành lập bằng cách thêm đuôi –ly sau mỗi tính từ.

Ví dụ: beautifully, happily, perfectly, dependently, possibly, luckily, terribly, personally, easily…

Ngoài ra, trạng từ còn một số loại như:

– Trạng từ chỉ thời gian: yesterday, today, tomorrow,…

– Trạng từ chỉ nơi chốn: there, here, this, that…

– Trạng từ chỉ cách thức: slowly, quickly, carefully, dangerously…

– Trạng từ chỉ mức độ: nearly, very, really, extremely,…

– Trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, rarely,…

Hy vọng với những cách nhận diện căn bản trên sẽ giúp các bạn học tiếng Anh phần nào có cách nhận diện các từ loại trong tiếng Anh một cách dễ dàng hơn.

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 063

Show Buttons
Hide Buttons