Từ Vựng Tiếng Trung Về Chủ Đề Ngày Lễ Độc Thân Và Mẫu Câu Thường Gặp

Từ vựng tiếng Trung về chủ đề ngày lễ độc thân 11/11 là chủ đề được rất nhiều bạn trẻ quan tâm. Bài viết dưới đây của trung tâm dạy học tiếng Trung Ngoại Ngữ You Can sẽ giúp bạn tổng hợp những từ vựng xoay quanh ngày lễ này, kèm đoạn hội văn giúp bạn ghi nhớ lâu hơn. Tìm hiểu ngay nhé.

Tổng hợp từ vựng tiếng Trung về chủ đề ngày lễ độc thân

tieng trung ve le doc than

Các bạn có biết độc thân trong tiếng Trung được viết thế nào không? Cùng Ngoại Ngữ You Can tìm hiểu ngay cách viết và những từ vựng xoay quanh ngày lễ này bằng tiếng Trung Quốc nhé.

  • Độc thân 单身 / Dānshēn /
  • Vui vẻ 快乐 / kuàilè /
  • Phổ biến, lưu hành 流行 /liúxíng/
  • Kế hoạch 计划 /jìhuà /
  • Khảo sát, điều tra 调查 /diàochá/
  • Tăng lên 增加 /zēngjiā/
  • Tiếp nhận 接受 /jiēshòu/
  • Hiển thị 显示 /xiǎnshì/
  • Thương cảm 伤感 /shānggǎn/
  • Kết thúc độc thân 结束单身 /jiéshù dānshēn/
  • Yêu đương 谈恋爱 / tán liàn’ài /
  • Cô độc 孤独 / gūdú /
  • Tỉ lệ ly hôn 离婚率 /líhūn lǜ/
  • Thoát FA 脱离单身 / tuōlí dānshēn /
  • Tăng lên 上涨 /shàngshēng/
  • Tỉ lệ kết hôn 结婚率 /jiéhūn lǜ/
  • Mất đi 失去 /shī qù/
  • Giảm xuống 下降 /xiàjiàng/
  • Hẹn hò 约会 / yuēhuì /
  • Dũng khí 勇气 /yǒngqì/
  • Trai ế 剩男 / shèng nán /
  • Hôn nhân 婚姻 /hūnyīn/
  • Hẹn hò 拍拖 /pāituō/
  • Vui vẻ 快乐/kuàilè/
  • Tết độc thân 双十一节 /shuāng shí yī jié/
  • Tết độc thân 光棍节 /guāng gùn jié/
  • FA 单身狗/dānshēn gǒu/
  • hội độc thân 单身贵族 /dān shēn guì zú/
  • Gái ế 剩女 / shèngnǚ /
  • thoát kiếp FA 脱单: /tuō dān /
  • Tìm bạn trai 找男朋友 / zhǎo nán péngyǒu /
  • Tìm bạn gái 找女朋友 / zhǎo nǚ péngyǒu /
  • Chủ nghĩa độc thân 单身主义 / dānshēn zhǔyì /
  • Sống độc thân 打光棍 / dǎ guāng gùn /
  • Thay thế 替代 /tìdài/
  • Không có ai cần 没人要 / méi rén yào /
  • Trải qua cuộc sống độc thân 过单身生活 / guò dānshēn shēnghuó /
  • Đi xem mắt 去相亲 /qù xiāng qīn/
  • Không tìm được vợ 找不到老婆 / zhǎo bù dào lǎopó /

Xem thêm: Từ vựng tiếng Trung về mỹ phẩm

Ý nghĩa của ngày lễ độc thân tiếng Trung là gì?

ngay doc than tieng trung

Ngày 11/11 hàng năm được coi là “ngày độc thân” của giới trẻ. Vì tính chất đặc biệt này gồm 4 con số 1, giống như 4 que xếp thành một hàng nên người Trung Quốc gọi ngày này là “Quang Côn” (tạm hiểu là “toàn gậy”).

Bên cạnh đó “Quang Côn” trong tiếng Hoa có nghĩa là đơn, do đó, giới trẻ Trung Quốc coi ngày này là ngày lễ đặc biệt dành cho những người độc thân.

Xem thêm: Từ vựng tiếng Trung về thời tiết

Nguồn gốc ngày lễ độc thân 11/11

nguon goc ngay le doc than

Ngày lễ không chính thức này ban đầu được tổ chức tại nhiều trường đại học ở Nam Kinh vào những năm 1990, bắt nguồn từ Đại học Nam Kinh vào năm 1993, và dần dần trở nên phổ biến trong giới trẻ Trung Quốc.

Nó bắt nguồn từ câu chuyện có thật về bốn sinh viên đại học độc thân không có bạn gái, đã rủ nhau chơi mạt chược từ 11 giờ đêm đến 11 giờ sáng hôm sau. Điều kỳ lạ của trò chơi này là mỗi khi bài xuống, nó sẽ chuyển sang dây 4.

Hôm đó chính xác là ngày 11/11. Kể từ đó, để kỷ niệm ngày thú vị này, ngày 11/11 là ngày dành cho những người độc thân. Một phần cũng do sự phát triển của mạng toàn cầu (Internet) và sự nở rộ của các cộng đồng xã hội, blog và bảng tin, giới trẻ Trung Quốc cần những lễ hội của riêng mình với một chút “dí dỏm, điên rồ” và vật chất và hiện đại hơn.

Một phần nữa đó là vì chính sách một con ở nhà nước Trung Quốc, nó tạo ra sự dư thừa trẻ em trai và trẻ em gái tạo ra nhiều người độc thân hơn.

Xem thêm: Từ vựng tiếng Trung về trường học

Đoạn văn tiếng Trung chủ đề ngày lễ độc thân

tu vung tieng trung ve le doc than

Trong phần này, Ngoại Ngữ You Can sẽ viết xen kẽ giữ Hán tự, pinyin và dịch nghĩa. Nhằm giúp người đọc hiểu được ý nghĩa của câu, không phải tra đi tra lại nhiều lần:

中国光棍节 /Zhōngguó guānggùn jié/ Ngày độc thân Trung Quốc

随着单身青年人数的增加,光棍节在中国越来越流行。/Suízhe dānshēn qīngnián rén shǔ de zēngjiā, guānggùn jié zài zhōngguó yuè lái yuè liúxíng./ Ngày Độc thân đang ngày càng trở nên phổ biến ở Trung Quốc khi số lượng người trẻ độc thân ngày càng tăng.

28岁的陈芬一个人生活在北京,11月11号的光棍节对于她来说,是一个欢乐的日子。她计划和一些朋友一起吃饭,然后去看电影。因为光棍节是我们的节日她这样说。我不想自己一个人过光棍节,太伤感了她说,她已经单身很多年了,希望这是她最后一个光棍节。

/28 suì de Chén Fēn yīgè rén shēnghuó zài běijīng,11 yuè 11 hào de guānggùn jié duìyú tā lái shuō, shì yīgè huānlè de rìzi. Tā jìhuà hé yīxiē péngyǒu yīqǐ chīfàn, ránhòu qù kàn diànyǐng.Yīnwèi guānggùn jié shì wǒmen de jiérì. Tā zhèyàng shuō.Wǒ bùxiǎng zìjǐ yīgè rénguò guānggùn jié, tài shānggǎnle. Tā shuō, tā yǐjīng dānshēn hěnduō niánle, xīwàng zhè shì tā zuìhòu yīgè guānggùn jié./

Trần Phân, 28 tuổi, sống một mình ở Bắc Kinh, Ngày độc thân 11/11 là một ngày vui đối với cô. Cô dự định ăn tối với một số người bạn và sau đó đi xem phim. Cô nói: Bởi vì Ngày độc thân là ngày lễ của chúng tôi. Tôi không muốn trải qua Ngày Độc thân một mình, buồn quá. Cô cho biết mình đã độc thân nhiều năm và hy vọng đây là Ngày Độc thân cuối cùng của mình.

关于大家是怎么过光棍节的,新浪微博的一项调查显示,在接受调查的8392位单身青年中,有53%的人会和他的单身朋友一起过,而25%的人希望在这一天能够找到喜欢的人结束单身。

/Guānyú dàjiā shì zěnmeguò guānggùn jié de, xīnlàng wēi bó de yī xiàng diàochá xiǎnshì, zài jiēshòu diàochá de 8392 wèi dānshēn qīngnián zhōng, yǒu 53%de rén huì hé tā de dānshēn péngyǒu yīqǐguò, ér 25%de rén xīwàng zài zhè yītiān nénggòu zhǎodào xǐhuān de rén jiéshù dānshēn./

Về cách mọi người trải qua Ngày độc thân, một cuộc khảo sát do Sina Weibo thực hiện cho thấy trong số 8.392 thanh niên độc thân được khảo sát, 53% sẽ dành ngày này cho những người bạn độc thân của họ và 25% hy vọng sẽ dành ngày này cho những người bạn độc thân của họ. người bạn thích và kết thúc cuộc sống độc thân.

调查显示,中国现在有超过1亿8千万达到结婚年龄的未婚青年(男青年22岁,女青年20岁)。

/Diàochá xiǎnshì, zhōngguó xiànzài yǒu chāoguò 10 yì bāqiān wàn dádào jiéhūn niánlíng de wèihūn qīngnián (nán qīngnián 22 suì, nǚ qīngnián 20 suì)./

Các cuộc khảo sát cho thấy có hơn 180 triệu thanh niên chưa kết hôn ở độ tuổi kết hôn ở Trung Quốc (22 tuổi đối với nam và 20 tuổi đối với nữ).

北京大学教授陆洁华说:越来越多的人选择晚婚,这是全球的普遍现象。韩国等发达国家的结婚率也在降低25岁的北京单身年轻人魏敏居说:我在30岁之前不想结婚。我必须努力工作,因为如果我没有能力买房,没有哪个女人愿意跟我结婚

/Běijīng dàxué jiàoshòu Lù Jié Huá shuō:Yuè lái yuè duō de rén xuǎnzé wǎnhūn, zhè shì quánqiú de pǔbiàn xiànxiàng. Hánguó děng lěijī de jiéhūn lǜ tóngshí jiàngdī. 25 suì de běijīng dānshēn niánqīng rén Wèi Mǐn Jū shuō:Wǒ zài 30 suì zhīqián bùxiǎng jiéhūn. Wǒ bìxū nǔlì gōngzuò, yīnwèi rúguǒ wǒ méiyǒu nénglì mǎifáng, méiyǒu nǎge nǚrén yuànyì gēn wǒ jiéhūn./

Lục Khiết Hoa, giáo sư tại Đại học Bắc Kinh, cho biết: Ngày càng nhiều người chọn kết hôn muộn, đây là hiện tượng phổ biến trên thế giới. Tỷ lệ kết hôn ở Hàn Quốc và các nước phát triển khác cũng đang giảm. Một thanh niên độc thân 1 tuổi ở Bắc Kinh cho biết: Tôi đã 30 tuổi. Trước đây tôi không muốn kết hôn. Tôi phải làm việc chăm chỉ vì không người phụ nữ nào chịu cưới tôi nếu tôi không đủ tiền mua nhà.

现代社会也为人们提供了许多可以替代婚姻的生活方式,这也使得他们更不愿意去结婚。 除了对于恋爱与婚姻的态度正在发生改变,一直上涨的离婚率也是造成中国结婚率下降的原因之一。中华人民共和国民政局相关数据显示,2010年离婚夫妻数量 达到1961万,比2000年上涨了61.3%。这么高的离婚率使很多人失去了结婚的勇气。

/Xiàndài shèhuì yě wéi rénmen tígōngle xǔduō kěyǐ tìdài hūnyīn de shēnghuó fāngshì, zhè yě shǐdé tāmen gèng bù yuànyì qù jiéhūn. Chúle duìyú liàn’ài yǔ hūnyīn de tàidù zhèngzài fāshēng gǎibiàn, yīzhí shàngzhǎng de líhūn lǜ yěshì zàochéng zhōngguó jiéhūn lǜ xiàjiàng de yuányīn zhī yī. Zhōnghuá rénmín gònghéguó mínzhèng jú xiāngguān shùjù xiǎnshì,2010 nián líhūn fūqī shùliàng dádào 1961 wàn, bǐ 2000 nián shàngzhǎngle 61.3%. Zhème gāo de líhūn lǜ shǐ hěnduō rén shī qù liǎo jiéhūn de yǒngqì./

Xã hội hiện đại cũng đã cung cấp cho mọi người rất nhiều các cách thức có thể thay thế cuộc sống hôn nhân, điều này cũng khiến bọn họ càng không muốn kết hôn. Ngoài việc thái độ đối với yêu đương và kết hôn đang có sự thay đổi, tỉ lệ ly hôn ngày càng tăng cũng là lí do khiến tỉ lệ kết hôn ở Trung Quốc giảm xuống. Theo số liệu liên quan của cục dân chính, nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa cho thấy, năm 2010 số lượng vợ chồng ly hôn lên đến 1961 vạn người, so với năm 2000 tăng lên tận 61.3%. Tỉ lệ ly hôn cao như thế khiến rất nhiều người mất đi dũng khí để kết hôn.

Xem thêm: Học giao tiếp tiếng Trung với You Can

Những từ vựng tiếng Trung về chủ đề ngày lễ độc thân trên đây mà Ngoại Ngữ You Can tổng hợp là những từ vô cùng thông dụng, thường được sử dụng nhiều trên mạng xã hội, tin tức,…Học và ứng dụng tốt các từ vựng này, kèm thêm một số câu trúc ngữ pháp đơn giản sẽ giúp bạn dễ dàng giao tiếp thành thạo tiếng Trung. Liên hệ cho chúng tôi được tư vấn, giới thiệu về các khóa học, chương trình khuyến mãi tại trung tâm, thời gian học, lịch khai giảng nhé.

Tác giả

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top