Bài 22-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày

Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 21
Bài 21-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
12 Tháng Chín, 2019
Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 23
Bài 23-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày
12 Tháng Chín, 2019
Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 22

Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày bài 22

Hôm nay chúng ta sẽ học tiếp bài số 22 trong loạt bài học 25 Bài thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019.

Các cụm từ này đều là những cụm từ cực kỳ phổ biến trong cuộc trò chuyện hàng ngày ở The United States of American (USA) hoặc United Kingdom (UK). Mọi người sẽ nghe thấy chúng trong các bộ phim và chương trình TV và có thể sử dụng chúng để làm cho tiếng Anh của mình giống với tiếng của người bản ngữ hơn.

Như đã nói trong bài đầu, các câu nói thành ngữ sẽ được đặt vào hoàn cảnh một câu chuyện cụ thể. Nếu bạn nào chưa hiểu rõ vui lòng đọc lại tại đây: Lời giới thiệu những thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày.

Các câu chính:

1. Câu thành ngữ số 1: better off
2. Câu thành ngữ số 2: (to) buy  out
3. Câu thành ngữ số 3: dragon lady
4. Câu thành ngữ số 4: (to) get it
5. Câu thành ngữ số 5: it looks like
6. Câu thành ngữ số 6: no laughing matter
7. Câu thành ngữ số 7: nothing to do with (someone or something)
8. Câu thành ngữ số 8: rolling in dough
9. Câu thành ngữ số 9: (to) strike it rich
10. Câu thành ngữ số 10: that’s the way the cookie crumbles

Bài 22-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019

Bài 22-Thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày 2019

Lesson 22: Susan Shares The Good News

Bob tells Susan that the Village Market won’t take their cookies anymore. Susan tells Bob that the National Cookie Company wants to buy out Susan’s Scrumptious Cookies.

Bob:       Dear, I’ve got some bad news.

Susan:   What’s the matter, Bob?

Bob:       The Village Market won’t take any more of our cookies.

Susan:   Why not? They’re selling like hotcakes!

Bob:       I know, but a lady found a blue hair in her cookie. Now Carol refuses to sell them.

Susan:   Carol is such a dragon lady! We’re better off having nothing to do with her.

Bob:       She’s not my cup of tea either, but she was selling lots of cookies.

Susan:   Oh well. That’s the way the cookie crumbles. Ha ha. Get it?

Bob:       Susan, this is no laughing matter!

Susan:   Bob, we don’t need the Village Market anymore.

Bob:       Why not?

Susan:   The National Cookie Company called. They want to buy out our business.

Bob:       Susan, this is a dream come true. It looks like we’ve struck it rich!

Susan:    Yes. Soon we’ll be rolling in dough!

Dưới đây là file nghe audio các câu thành ngữ tiếng Anh trong câu chuyện trên

Ưu đãi khóa học nggoai ngữ tại NNYC

Ưu đãi khóa học ngoại ngữ tại NNYC

Ý nghĩa các thành ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày trong bài

1. Câu thành ngữ số 1: better off

– Nghĩa tiếng Anh: in a more fortunate position

– Nghĩa tiếng Việt: tốt hơn là

Ví dụ I:   We’re better off leaving for France on Thursday evening, so we can spend  the entire weekend there.

Ví dụ 2:  If you’re interested in studying languages, you’d be better off attending Northwestern University than the University of Chicago.

2. Câu thành ngữ số 2: (to) buy  out

– Nghĩa tiếng Anh: to purchase an entire business  or someone’s share of a business

– Nghĩa tiếng Việt: mua trọn, mua đứt cái gì đó

Ví dụ 1:   Microsoft bought out Adam’s company for $12 million.

Ví dụ 2:  Harriett and Jane  sell homemade snack chips.  They hope one day a big company will buy out their business.

3. Câu thành ngữ số 3: dragon lady

– Nghĩa tiếng Anh: a nasty woman who misuses her power

– Nghĩa tiếng Việt: người đàn bà lạm dụng quyền lực

Ví dụ 1:   Beth is a real dragon lady.  She’s always screaming at her employees and blaming them for her mistakes. I hope she gets fired!

Ví dụ 2:  Liz was nasty to you? I’m not surprised.  She’s a dragon lady.

SYNONYMS:   bitch [slang];  shrew

4. Câu thành ngữ số 4: (to) get it

– Nghĩa tiếng Anh: to understand

– Nghĩa tiếng Việt: thấu hiểu một cái gì đó

Ví dụ 1:   I invited 40 people to my Thanksgiving  dinner, but only 10 people came.  I don’t get it!

Ví dụ 2:  Don’t you get it? Your company is about to go out of business!

5. Câu thành ngữ số 5: it looks like

– Nghĩa tiếng Anh: it’s likely that

– Nghĩa tiếng Việt: trong giống như một cái gì đó

Ví dụ 1:  It looks like I’ll be able to get out of work early today, so let’s plan on meeting downtown at 4:30.

Ví dụ 2:  It looks like it’s going to rain, so we’d better just cancel the picnic now.

6. Câu thành ngữ số 6: no laughing matter

– Nghĩa tiếng Anh: nothing to joke about; something serious

– Nghĩa tiếng Việt: không phải là chuyện đùa

Ví dụ 1:  When the tornado came into town, it was no laughing matter.

Ví dụ 2:  Jim might have been fooling around when he hit John, but he really hurt him. It was no laughing matter.

7. Câu thành ngữ số 7: nothing to do with (someone or something)

– Nghĩa tiếng Anh: not have any relationship  with someone; to not get involved with something

– Nghĩa tiếng Việt: không dính dáng đến điều gì, không liên quan đến người nào đó

Ví dụ 1:  After I found out that Nora shoplifted some lipstick from the drugstore, I wanted nothing to do with her.

Ví dụ 2:  Larry asked Nick ifhe wanted to help him plan a robbery. Nick told Larry that he wanted nothing to do with it.

8. Câu thành ngữ số 8: rolling in dough

– Nghĩa tiếng Anh: very rich

– Nghĩa tiếng Việt: rất giàu có

Ví dụ 1:   Susan and Bob don’t need to work anymore. They’re rolling in dough.

Ví dụ 2: Adam will be able to retire young. He’s rolling in dough.

Từ đồng nghĩa:  rolling in it; rolling in money;  loaded

9. Câu thành ngữ số 9: (to) strike it rich

– Nghĩa tiếng Anh: to attain sudden financial success

– Nghĩa tiếng Việt: trúng mánh, bỗng nhiên trở nên giàu có

Ví dụ 1:   Chad struck it rich with the winning lottery ticket.

Ví dụ 2:  Craig hopes to strike it rich so he can quit his job and open a winery in California.

10. Câu thành ngữ số 10: that’s the way the cookie crumbles

– Nghĩa tiếng Anh: that’s the way things go sometimes and there’s nothing you can do about it

– Nghĩa tiếng Việt: mọi việc diễn ra như vậy đấy, đôi khi đó là chuyện thường hay xảy ra mà chúng ta không thể làm gì được

Ví dụ 1:  You lost your job? That’s the way the cookie crumbles.

Ví dụ 2:  Somebody drank your last can of Pepsi? Oh well, that’s the way the cookie crumbles.

Như vậy chúng ta đã kết thúc bài số 22. Các bạn hãy học tiếp bài số 23 để khám phá thêm nữa.

Hy vọng các bạn có thể sử dụng thành thạo các thành ngữ tiếng Anh trong giao tiếp hàng ngày để phục vụ tốt hơn cho công việc và cuộc sống.

HÃY ĐĂNG KÝ ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

logo you canNGOẠI NGỮ YOU CAN

Địa chỉ: Số 36/10 Nguyễn Gia Trí (đường D2 cũ), Phường 25, Quận Bình Thạnh, TPHCM.

Email: customercare@youcan.edu.vn

Hotline: 0948 969 063 – 0979 614 063 – 0899 499 063

Show Buttons
Hide Buttons