Phó Từ Trong Tiếng Nhật: Hướng Dẫn Phân Loại Và Cách Dùng

Phó từ trong tiếng Nhật có vai trò rất quan trọng trong ngữ pháp tiếng nhật, nó giúp bổ sung cách thức, trợ từ chỉ tần suất, nơi chốn,…của cụm từ, tính từ, động từ hoặc một phó từ khác. Tuy nhiên, có nhiều người dù luyện thi JLPT N3, N2 nhưng vẫn hay nhầm lẫn về trạng từ. Ở bài viết này, Ngoại Ngữ You Can sẽ cung cấp cho bạn những từ vựng tiếng Nhật về phó từ thông dụng và phân tích rõ vai trò của chúng trong câu nhé.

Phó từ trong tiếng Nhật là gì?

pho tu tieng nhat

Phó từ trong tiếng Nhật được dùng để bổ sung thêm thông tin, bổ nghĩa cho động từ, tính từ và các trạng từ khác. Cũng có trường hợp trạng từ bổ nghĩa cho danh từ.

Không giống như tiếng Anh, trạng từ tiếng Nhật luôn đứng trước từ hoặc cụm từ mà nó bổ nghĩa. Vị trí của trạng từ tiếng Nhật có thể ở đầu câu. Ví dụ:

Tôi đã gặp cô ấy gần đây この間、彼女とあった

Hoặc đứng ngay trước động từ, tính từ mà nó bổ nghĩa:

  • Đi bộ từ từ ゆっくり歩く
  • Khá là nặng かなり重い

Phó từ tiếng Nhật Bản có thể được chia thành các nhóm mô tả căng thẳng, trạng thái, mức độ và hình thức. Trạng từ cũng được sử dụng để giới thiệu một phán đoán, tuyên bố hoặc ý kiến.

Về cơ bản, trạng từ tiếng Nhật đều có. Đặc biệt đối với một số trạng từ có nguồn gốc từ tính từ, khi chuyển sang trạng từ sẽ được biến đổi như sau:

Tính từ tận cùng bằng i: đổi i thành ku. Ví dụ 高い → 高く、 はやい → はやく

Đối với tính từ kết thúc bằng na, bỏ na và thêm ni. Ví dụ: きれいな → きれいに.

Xem thêm: Kính ngữ trong tiếng Nhật

Vai trò và vị trí của phó từ trong tiếng Nhật

vai tro pho tu tieng nhat

Cũng giống như người Việt, người Nhật sử dụng rất nhiều trạng từ trong tiếng Nhật. Trạng từ là những từ không có ý nghĩa từ vựng, chẳng hạn như danh từ, tính từ và động từ đóng vai trò là trợ động từ, tính từ, danh từ và toàn bộ câu.

Trạng từ phụ trợ cho động từ như dondon yukkuri tsugitsugini…

Ví dụ : あの作家は賞を取ってから、次々作品を発表しています。

Sau khi nhận giải, nhà văn liên tục cho ra mắt tác phẩm mới.

Trạng từ phụ trợ cho tính từ như totemo hijooni zutto…

Ví dụ: あの先生は非常に厳しくて、学生の遅刻を絶対に許さない

Thầy rất nghiêm khắc, thầy không cho phép học sinh đi trễ.

Trạng từ phụ trợ cho động từ, tất cả các tính từ đứng ngay trước động từ và tính từ: trạng từ + động từ (tính từ).

Phó từ của danh từ như ‘takusan’ ‘hotondo’ ‘daitai’

Ví dụ : スーパーにはたくさんの品物が置いてある。

Có rất nhiều sản phẩm trong siêu thị.

Có nhiều loại phó từ trong tiếng Nhật vừa là phó từ vừa là danh từ, chẳng hạn như hotondo, tabun, tokidoki, daitai, taitei,… Những trạng từ này không thể đứng ngay trước danh từ mà phải có NO phụ trợ: trạng từ (danh từ) + NO + danh từ.

Phó từ phụ cho cả câu, chẳng hạn như ainiku jitsuwa (thường đứng đầu câu), tabun…..daroo(deshoo) naze(dooshite)……ka marude …. .yoo desu (chúng là cặp hồi đáp nên câu thường đứng giữa cặp hồi đáp đó)

Ví dụ : あいにく、母は出かけています。Thật không may, mẹ tôi đi vắng.

明日はたぶんいい天気でしょう。Có lẽ thời tiết sẽ tốt hơn vào ngày mai.

Xem thêm: Phân biệt cấu trúc Arimasu và Imasu

Phân loại và cách dùng phó từ trong tiếng Nhật

Phân loại theo từ loại

  • Phó từ vốn dĩ là Phó từ như tsuneni tokidoki totemo…
  • Các tính từ như yoku hayaku kireini (ban đầu các tính từ yoi hayai kireina đổi thành ku và thành ni).
  • Phó từ như hajimete kaette kimatte (ban đầu động từ hajimeru kaeru kimaru đổi đuôi thành te)
  • Cả phó từ và danh từ như hotondo tokidoki shibabaku…
  • Nó vừa là phó từ, vừa là tính từ kết thúc bằng na như sokkuri juubun wazuka…
  • Cả phó từ , danh từ và tính từ đều kết thúc bằng na, vd: taihen hijooni…
  • Cả phó từ và động từ (nếu thêm suru) như chanto gakkari.
  • Cả phó từ và danh từ, tính từ kết thúc bằng na, động từ (nếu thêm suru), như sooto
  • Từ tượng thanh và tượng hình như trạng từ như ‘boroboro’, ‘guruguru’, ‘rinrin’…

Phân loại theo ngữ nghĩa

  • Phó từ chỉ thời gian và tần suất như itsumo zutto tadachini…
  • Phó từ chỉ mức độ, số lượng như zuibun kiwamete taihen…
  • Phó từ thể hiện trạng thái tính cách, thái độ, tình trạng sức khỏe, v.v… như sappari shikkari gasshiri…
  • Các phó từ diễn tả động tác của con người, chẳng hạn như gussuri suyasuya noronoro…
  • Các phó từ thực tế như tsugitsugi sururasura dondon…
  • Các trạng từ khẳng định (câu phủ định, câu nghi vấn-mâu thuẫn) như zettai kesshite zenzen naze dooshite…
  • Phó từ phán đoán, đoán trước, nhấn mạnh như kanarazu osoraku doomo hontooni…

Xem thêm: Cách dùng Made và Made Ni

Một số phó từ tiếng Nhật thường dùng

mot so pho tu tieng nhat thuong dung

Nếu bạn đang ôn thi JLPT để du học Nhật Bản, làm việc tại nhật thì đừng bỏ qua những phó từ mà Trung tâm Nhật Ngữ You Can đã giúp bạn tổng hợp trong phần dưới đây:

Các phó từ trong tiếng Nhật N2

Nhất định, tất cả… 必ず

Trước đây… いつか(2)

Không nhất định, chưa hẳn là… 必ずしも ~とは限らない

Lúc nào không biết… いつの間にか

Khi nào đó… いつか(1)

Từ trước đến nay… (mãi, không ngừng) いつまでも

Lỡ… つい

Hơi hơi, có vẻ,… どうも

Nhất định, thế nào cũng không thể… どうしても

Bằng cách này hay cách khác, bằng cách nào đó… なんとか

Bằng cách nào đó… どうにか

Không một chút nào… なんとも~ない

Không hiểu tại sao… なんとなく

Hoặc là, có thể là… もしかしたら ・ もしかすると

Nếu như… もし(も)

Quả vậy… なるほど

Càng… càng tốt なるべく

Chắc chắn, rõ ràng, không nghi ngờ gì nữa… 確かに

Đúng là… 確か

Gần, một ngày không xa,…ちかぢか

Sắp, chẳng bao lâu nữa,… まもなく

Chẳng mấy chốc, sắp sửa,… やがて

Trong khi đó… そのうち

Chẳng bao lâu nữa, bất kì,… いずれ

Cuối cùng thì… ようやく

Tức thì, ngay,… ただちに

Ngay lập tức… たちまち

Liên miên, liên tục,… 絶えず

Bỗng nhiên, đột ngột,… にわかに

Liên tục, nhiều lần, nhiệt tình,… しきりに

Thường thường, luôn… つねに

Đã, đã muộn, đã rồi,… すでに

Thường xuyên, hay,… しょっちゅう

Trước… 前もって

Đến lúc phải, đến giờ phải,… とっくに

Ước chừng, đại khái,… お(お)よそ

Khoảng, áng chừng, đại để là… ほぼ

Mỗi, có mỗi… たった

Chỉ… ほんの

Ít nhất thì,… 少なくとも

Tối đa, nhiều nhất có thể…. せいぜい

Thường xuyên, lặp đi lặp lại nhiều lần… たびたび

Tối thiểu… せめて

Từng cái một,… いちいち

Ngày càng, cuối cùng thì…( cái gì sắp xảy ra) いよいよ

Lúng túng, bối rối,… まごまご

Bồng bềnh,… ふわふわ

Ngẫu nhiên, tình cờ…. ばったり

Mỗi, lần lượt, từng,… それぞれ

Vừa vặn, vừa khớp, phù hợp,… ぴったり

Vụng trộm, lén lút,… こっそり

Kỹ lưỡng, kỹ càng, thong thả, chầm chậm,… じっくり

Lèn chặt, đầy ắp,… ぎっしり

Ướt sũng, sũng nước,… びっしょり

Ngán ngẩm, chán nản,… うんざり

Trong một hàng, một dãy,… ずらりと

Im lặng, lặng tờ,…しいんと

Siêng năng, mẫn cán, cần cù,… せっせと

Nhanh chóng, khẩn trương,… さっさと

Nhanh như chớp, nhanh như bay,… すっと

Nhiều, đông người ( bất chợt….) どっと

Cùng một lúc, đồng loạt,… いっせいに

Tự nhiên… ひとりでに

Nhiều, rất nhiều,… うんと

Nhiều, lớn, rất, rất là,… 大いに

Hơi hơi, một chút,… やや

Đầy ắp, ăm ắp,… たっぷり

Một chút, hơi hơi,… いくぶん

Hơn hoặc kém, ít nhiều, một chút,… 多少

Chưa, ngoài ra, hơn nữa,… なお

Theo tỉ lệ,… わりあいに

Chầm chậm, từ từ,… じょじょに

Hơn nữa… 余計に

Hơn nữa, còn nữa,… さらに

Dần dần, từ từ,… 次第に

Vững chắc, kiên cố,… ぐっと

Hơn rất nhiều, hơn một bậc,… 一段と

Chủ yếu, chính,… 主に

Rõ ràng, trông thấy, cảm thấy được,… めっきり

Cái gọi là いわゆる

Có thể nói như là,… いわば

Đúng đắn, chính xác là,… まさに

Chắc chắn rằng… không まさか

Dứt khoát, quyết tâm, ráng sức,… 思い切り

Một hơi, một mạch,… 一気に

Dù thế nào đi nữa… なにしろ

Bất giác, bất chợt… 思わず

Hơn nhiều, hơn một bậc, một mức độ mới,… いっそう

Như bình thường, như mọi khi,… 相変わらず

Không đến mức như thế… そう~ない

Ngoài ra… chẳng có gì hơn… 別に~ない

E rằng, có lẽ rằng… おそらく~だろう

Không một chút nào… 一切~ない

Khó nhọc lắm, mất công lắm mới…~ Thế mà… せっかく~のに

Đằng nào thì cũng…. どうせ~だろう

Ngay lập tức, không một chút chần chừ… さっそく

Ngược lại… かえって

Kiên trì, ngoan cố tới cùng,… あくまで(も)

Không may, xin lỗi nhưng,… あいにく

Phó từ trong tiếng Nhật N3

Rất, cực kỳ, đặc biệt 非常(ひじょう)に

Vô cùng, rất 大変(たいへん)に

Hầu như, hầu hết ほとんど

Khá, cũng được けっこう

Toàn bộ, tất cả すっかり

Đầy 一杯(いっぱい)

Nói chung, thường, thông thường たいてい

Đồng thời, cùng lúc đó 同時(どうじ)に

Trước 前(まえ)もって

Sát nút, gần đến giới hạn, hết mức ぎりぎり

Vừa vặn, vừa khớp ぴったり

Đột nhiên, bất ngờ 突然(とつぜん)

Loáng một cái, nhanh chóng, trong nháy mắt あっと言(い)う間(ま)に

Lúc nào không biếtいつの間(ま)にか

Nhanh chóng, chốc lát, một lúc しばらく

Như bình thường, như mọi khi 相変(あいか)わらず

Lần lượt, từng cái một 次々(つぎつぎ)に

Dần dần, lặp đi lặp lại どんどん

Ngày càng ますます

Cuối cùng とうとう

Cuối cùng ついに

Đương nhiên もちろん

Nhất định ぜひ

Nếu có thể thì なるべく

Bất ngờ, không ngờ đến 案外(あんがい)

Có thể là, biết đâu là もしかすると

Không thể tin được, chắc chắn rằng…không まさか

Vô tình, vô ý, lỡ うっかり

Lỡ, vô tình, vô ý つい

Bất giác, bất chợt 思(おも)わず

Thở phào nhẹ nhõm, yên tâm ほっと

Sốt ruột, nóng ruột いらいら

Thong thả, thong dong のんびり

Ngủ ngon ぐっすり

Chắc chắn, kĩ càng, chỉn chu, đáng tin cậy しっかり

Cẩn thận, nghiêm chỉnh, chỉn chu きちんと:

Rõ ràng はっきり

Yên lặng, (nhìn) chăm chú じっと

Len lén, nhẹ nhàng, rón rén そっと

Riêng biệt, từng cái một 別々(べつべつ)に:

Mỗi それぞれ

Cùng nhau, lẫn nhau, với nhau 互(たが)いに

Nhất định 必(かなら)ず

Tuyệt đối 絶対(ぜったい)に

Nhất là, đặc biệt là とくに

Chỉ, đơn thuần là ただ

Ít nhất 少(すく)なくとも

Quyết không 決(けっ)して

Toàn bộ, hoàn toàn 全(まった)く

Một chút cũng khôngちょっとも

Một chút cũng không 少(すこ)しも

Dù thế nào, dù kiểu gì cũng どんなに

Nhất định, dù thế nào cũng どうしても

Hoàn toàn, giống hệt như まるで

Rốt cuộc là, đồng nhất 一体(いったい)

Đặc biệt, khác, ngoài ra 別(べつ)に

Chỉ, mỗi たった

Chỉ, chỉ là ほんの

Và, sau đó, vì vậy それで

Ở đó, do đó, tiếp theo そこで

Hơn nữa そのうえ

Lần nữa, lại また

Hoặc, nếu không thì または

Hoặc, hay それとも

Tóm lại, nói cách khác つまり

Các phó từ trong tiếng Nhật N4

Vừa lúc nãy, ban nãy たった今(いま)

Cuối cùng やっと

Vừa đúng, vừa chuẩn ちょうど

Sớm, ngay, chẳng mấy chốc 今(いま)にも

Đúng, chính xác 確(たし)か

Rõ ràng はっきり

Một chút cũng không ちょっとも

Cố gắng hết sức trong khả năng có thể làm được できるだけ

Trực tiếp 直接(ちょくせつ)

Hầu hết ほとんど

Tuyệt đối 絶対(ぜったい)に

Thi thoảng, đôi khi たまに

Hiếm khi めったに

Ngay lập tức さっそく

Trong một lát, trong một khoảng thời gian ngắn しばらく

Khá là けっこう

Thong thả, không lo nghĩ のんびり

Đặc biệt, khác 別(べつ)に

Riêng biệt, tách nhau ra, riêng lẻ từng cái một 別々に

Một mặt, một chiều, mặt khác 一方(いっぽう)

Đột nhiên 急(きゅう)に

Tóm lại, nói cách khác つまり

Đầu tiên 最初(さいしょ)に

Cuối cùng 最後(さいご)に

Tối thiểu, thấp nhất 最低(さいてい)

Cực kỳ, đặc biệt 非常(ひじょう)に

Thông thường たいてい

Biết đâu, Có thể もしかしたら

Hơn nữa, thêm もっと

Suốt, mãi, hơn nhiều ずっと

Tự do, tự tiện 自由(じゆう)に

Chăm chỉ, siêng năng 一生権目(いっしょうけんめ)

Vừa khớp, vừa vặn, phù hợp ぴったり

Chỉn chu, cẩn thận きちんと

Cuối cùng ついに

Cất công, cố gắng rất nhiều để làm gì せっかく

Cố gắng, cất công わざわざ

Cuối cùng, kết cục, rốt cuộc 結局(けっきょく)

Phó từ trong tiếng Nhật N5

Bây giờ いま

Ngay lập tức すぐ

Sắp sửa もうすぐ

Ngay sau đây これから

Chuẩn bị ra về そろそろ

Sau あとで

Đầu tiên まず

Tiếp theo つぎに

Vẫn chưa まだ

Lại(một lần nữa) また

Đã ~ rồi もう

Xin mời どうぞ

Hơn nữa もっと

Hơn hẳn, suốt, mãi ずっと

Rất とても

Lúc nào cũng いつも

Thẳng, đi thẳngまっすぐ

Khá là かなり

Nhất định ぜひ

Chắc chắn きっと

Có lẽ たぶん

Nhiều たくさん

Đại khái だいたい

Tất cả ぜんぶ

Gầnちかく

Thỉnh thoảngときどき

Không… lắm あまり…ない

Hoàn toàn không… ぜんぜん….ない

Mãi mà không… なかなか… .ない

Nhất, hàng đầu 一番(いちばん)

Lần đầu tiên 初めて(はじめて)

Đặc biệt 特に(とくに)

Nếu もし

Ngoài ra, hơn nữa ほかに

Thong thả, chậm rãi ゆっくり

Dần dần だんだん

Thực ra là, sự thật là 実は(じつは)

Thật sự 本当に(ほんとうに)

Đương nhiên もちろん

Gần đây 最近(さいきん)

Cùng nhau 一緒に(いっしょに)

Quả đúng là như vậy なるほど

Toàn bộ, tất cả, hoàn toàn まったく

Quả nhiên là やはり

Quả nhiên là やっぱり

Chắc chắn かならず

Thường, hay よく

Đầy いっぱい

Hầu như ほとんど

Vừa đúng. ちょうど

Tuyệt đối 絶対に(ぜったいに)

Tức là つまり

Để nguyên, không thay đổi そのまま

Rõ ràng はっきり

Trực tiếp ちょくせつ

Một lúc nào đó いつか

Rất, cực kì 非常に(ひじょうに)

Đột nhiên 急に(きゅうに)

Xem thêm: Tiếng Nhật cho người mới bắt đầu

Trên đây là những phó từ trong tiếng Nhật JLPT N5, N4, N3, N2,…mà trung tâm dạy học tiếng Nhật Bản Ngoại Ngữ You Can đã giúp bạn tổng hợp. Nếu cảm thấy bài viết này hữu ích, đừng quên chia sẻ cho bạn bè nhé. Chúc bạn sẽ sớm chinh phục được tiếng Nhật.

Tác giả

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top