Giới Thiệu Bản Thân Bằng Tiếng Hàn: Từ Vựng, Mẫu Câu Ấn Tượng

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn ấn tượng sẽ giúp người đối diện nhớ đến bạn tốt hơn, dễ dàng đậu các cuộc phỏng vấn. Có rất nhiều cách để giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn như bắt đầu bằng câu chào hỏi, nói về tính cách, gia đình,…Cùng tham khảo các đoạn văn mẫu giới thiệu bản thân và một số từ vựng tiếng Hàn, ngữ pháp giao tiếp trong bài viết của Ngoại Ngữ You Can nhé.

Ý nghĩa của câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn

gioi thieu ban than bang tieng han

Trong lần đầu tiên gặp gỡ, sự giới thiệu bản thân ấn tượng là điều đặc biệt quan trọng. Nếu như ngay từ lần đầu gặp gỡ đã để lại ấn tượng không tốt thì sẽ ảnh hưởng rất nhiều về sau.

Việc giới thiệu bản thân không chỉ mang tính chất truyền thông tin đến đối phương mà còn là cơ sở để tạo sự tin tưởng, gây ấn tượng với nhau trong lần đầu gặp gỡ. Có những người chỉ ngay trong lần đầu tiên gặp gỡ đã khiến đối phương có nhiều thiện cảm và đây là bước đầu cho sự thân thiết về sau.

Dù bạn Giới thiệu bản thân bằng tiếng Thái, tiếng Anh hay tiếng Hàn thì cũng cần lưu loát và mạch lạc. Điều này sẽ giúp thể hiện bạn là người thông minh, nhanh nhẹn và tháo vát.

Xem thêm: Cách xưng hô trong tiếng Hàn

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn cơ bản

gioi thieu ban than bang tieng Han

Đối với mọi ngôn ngữ trên thế giới nói chung và tiếng Hàn nói riêng, các cuộc trò chuyện đều được bắt đầu bằng cách chào hỏi nhau. Hai mẫu câu phổ biến khi xuất hiện trong tiếng Hàn là:

안녕하세요 (annyeonghaseyo): Xin chào.

안녕 (annyeong): Xin chào (thường được sử dụng khi giao tiếp với bạn bè và đồng nghiệp)

안녕하십니까? (안녕하십니까?): Xin chào (mẫu câu này trang trọng và lịch sự hơn, thường được sử dụng cho các cuộc trò chuyện với người cao niên và người lớn tuổi)

Mách nhỏ cho bạn khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn là đừng quên nói lời cảm ơn khi kết thúc cuộc trò chuyện nhé, đây đây sẽ là một điểm cộng đó.

감사합니다 (gamsahabnida): Cảm ơn bạn, cảm ơn bạn

Xem thêm: Từ vựng tiếng Hàn về nghề nghiệp

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn sơ cấp 1: Giới thiệu tên

Tên được xem là phần cơ bản và quan trọng nhất khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn. Mẫu câu giới thiệu tên phổ biến trong tiếng Hàn là:

  • 제 이름은 B입니다 (je ireum-eun B ibnida): Tên tôi là B.
  • 저 B입니다 (jeo Aibnida) Tôi tên là B.

Ví dụ:

  • 제 이름은 Anh 입니다 (je ileum-eun Anh ibnida): Tên tôi là Anh.
  • 저는 Anh 입니다 (jeoneun Anh ibnida) Tôi tên là Anh.

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn Trung cấp: Giới thiệu tuổi

gioi thieu bang tieng han

Dưới đây là mẫu câu thông dụng, dùng trong tiếng Hàn để giới thiệu tuổi là:

  • 제 생년월일은(Năm)년 (Tháng)월(Ngày)일입니다 (Tôi sinh ngày…)
  • 저는 (jeoneun)…살입니다 (sal-ibnida): Tôi …tuổi.

Ví dụ: 저는스물한살입니다 : Tôi 21 tuổi.

Giao tiếp giới thiệu về nghề nghiệp bản thân bằng tiếng Hàn

Khi bạn muốn giới thiệu về nghề nghiệp của bản thân bằng tiếng Hàn Quốc, hãy sử dụng mẫu câu sau:

저는 (nghề nghiệp) 입니다 (jeoneun…ibnida): Tôi là…

Ví dụ:

  • 저는 요리사저는: Tôi là đầu bếp.
  • 저는 의사입니다: Tôi là bác sĩ.

Bỏ túi ngay một số từ vựng về nghề nghiệp tiếng Hàn dưới đây để giúp bạn thêm tự tin trong giao tiếp:

  • 회사원 /hoesawon/ Nhân viên văn phòng
  • 은행원 /eunhaeng-won/ Nhân viên ngân hàng
  • 선생님 /seonsaengnim / Giáo viên
  • 의사 /uisa/ Bác sĩ
  • 공무원 /gongmuwon/ Nhân viên công chức
  • 관광안내원 /gwangwang-annaewon/ Hướng dẫn viên du lịch
  • 주부 /jubu/ Nội trợ
  • 약사 /yagsa/ Dược sĩ
  • 운전기사 /unjeongisa/ Tài xế
  • 가수 /gasu/ Ca sĩ
  • 농부 /nongbu/ Nông dân
  • 학생 /hagsaeng/ Học sinh
  • 부장 /bujang/ Phó giám đốc
  • 사장 /sajang/ Giám đốc
  • 회장 /hoejang/ Tổng giám đốc
  • 가정교사 /gajeong-gyosa/ Gia sư
  • 요리사 /yolisa/ Đầu bếp
  • 경찰관 /gyeongchalgwan/ Cảnh sát
  • 군인 /gun-in/ Bộ đội
  • 어부 /eobu/ Ngư dân

Xem thêm: Tổng hợp tính từ trong tiếng Hàn

Đoạn văn giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn Quốc về gia đình

Để cho người đối diện có cái nhìn đầy đủ về bạn, tất nhiên không thể thiếu phần giới thiệu về gia đình. Hãy tham khảo một số mẫu câu giới thiệu về gia đình cơ bản dưới đây:

  • 우리 가족은 아버지와 어머니가 있습니다 /uli gajog-eun abeojiwa eomeoniga issseubnida/ gia đình tôi có bố và mẹ.
  • 우리 가족은 세 사람이 있습니다 /uli gajog-eun se salam-i issseubnida/ Có ba người trong gia đình tôi.

Học ngay những từ vựng về gia đình tiếng Hàn để dễ dàng giới thiệu bản thân hơn:

  • 할아버지 /hal-abeoji/ Ông
  • 할머니 /halmeoni/ Bà ngoại
  • 친할아버지 /chinhal-abeoji/ Ông nội
  • 친할머니 /chinhalmeoni/ Bà nội
  • 외할아버지 /oehal-abeoji/ Ông ngoại
  • 아버지 /abeoji/ Bố
  • 어머니 /eomeoni/ Mẹ
  • 남동생 /namdongsaeng/ Em trai
  • 여동생 /yeodongsaeng/ Em gái
  • 부모 /bumo/ Bố mẹ
  • 형 /hyeong/ Anh (em trai gọi)
  • 오빠 /oppa/ Anh (em gái gọi)
  • Chị (em trai gọi)누나nuna
  • 언니 /eonni/ Chị (em gái gọi)
  • 매형 /maehyeong/ Anh rể (em trai gọi)
  • 형부 /hyeongbu/ Anh rể (em gái gọi)
  • 형수 /hyeongsu/ Chị dâu
  • 매부 /maebu/ Em rể
  • 제부 /jebu/ Em rể
  • 조카 /joka/ Cháu

Cách giới thiệu về sở thích bằng tiếng Hàn

Sở thích cũng là một điểm khá quan trọng khi giới thiệu về bản thân mình, biết đâu bạn sẽ tìm được một người bạn có cùng sở thích thì sao.

Cấu trúc ngữ pháp:

  • 취미가 뭐예요? (chwimiga mwoyeyo?): Sở thích của bạn là gì?
  • 제 취미는(Sở thích) 입니다 (je chwimineun… ibnida)
  • 저는 (Sở thích) 을/를 좋아합니다: Tôi thích…

Lưu ý:

  • Dùng 를 khi trước nó là nguyên âm: 탐정 영화를 좋아해요 (Tôi thích phim trinh thám)
  • Dùng 을 khi trước nó là phụ âm: 음악을 아주 좋아합니다 (Tôi thích âm nhạc)

Từ vựng tiếng Hàn về sở thích:

  • 독서 (책을 읽기) /dogseo (chaeg-eul ilg-gi)/ Đọc sách
  • 그림 그리기 /geulim geuligi/ Vẽ tranh
  • 음악감상 (음악을 듣기) /eum-aggamsang (eum-ag-eul deudgi)/ Nghe nhạc
  • 영화감상(영화를 보다) /yeonghwagamsang(yeonghwaleul boda)/ Xem phim
  • 수영 /suyeong/ Bơi lội
  • 배구 /baegu/ Bóng chuyền
  • 농구 /nong-gu/ Bóng rổ
  • 사진찍기 /sajinjjiggi/ Chụp ảnh
  • 운동 /undong/ Thể thao
  • 게임 /geim/ Chơi game
  • 쇼핑 /syoping/ Mua sắm
  • 산책 /sanchaeg/ Tản bộ, đi dạo
  • 여행 /yeohaeng/ Du lịch
  • 스키 /seuki/ Trượt tuyết
  • 등산 /deungsan/ Leo núi
  • 요리 /yoli/ Nấu ăn

Giới thiệu tính cách bản thân khi giao tiếp tiếng Hàn

Giới thiệu ngoại hình bản thân bằng tiếng Hàn hay giới thiệu về tính cách của chính mình của là điểm “ăn điểm” được nhiều người lựa chọn. Nếu bạn cảm thấy tự tin và cần thiết, hãy học thuộc các tính từ phổ biến dưới đây và thử áp dụng nhé:

  • 체격이 크다/작다 /chegyeog-i keuda/jagda/: dáng người cao lớn hoặc thấp
  • 어깨가 넓다/ 좁다 /eokkaega neolbda/ jobda/: khổ vai rộng/ hẹp
  • 키가 크다/ 작다 /kiga keuda/ jagda/: tình từ cao/ thấp
  • 마르다/ 날씬하다 /maleuda/ nalssinhada/: gầy/ mảnh mai
  • 통통하다/ 뚱뚱하다 /tongtonghada/ ttungttunghada/: đầy đặn/ béo
  • 다리가 길다/짧다 /daliga gilda/jjalbda/: chân dài, ngắn
  • 배가 나오다 /baega naoda/: Người có bụng, béo bụng
  • 얼굴이 동그랗다 /eolgul-i dong-geulahda/: Khuôn mặt tròn
  • 얼굴이 네모나다 /eolgul-i nemonada/: Khuôn mặt vuông
  • 코가 높다/ 낮다 /koga nopda/ najda/: sống mũi cao/ thấp
  • 눈이 크다/ 작다 /nun-i keuda/ jagda/: đôi mắt to/ nhỏ
  • 얼굴이 잘생기다/못생기다 /eolgul-i jalsaeng-gida/mos-saeng-gida/: người đẹp (ưa nhìn)/ không đẹp, xấu
  • Ví dụ:
  • 나는 직장에 제복을 입고 갑니다. /naneun jigjang-e jebog-eul ibgo gabnida./ Tôi mặc đồng phục để đi làm.
  • 제 남동생은 다리가 길어요 /je namdongsaeng-eun daliga gil-eoyo/ Em trai tôi có đôi chân dài.
  • 나는 짧은 머리를 하고 있어요 /naneun jjalb-eun meolileul hago iss-eoyo/ tôi có mái tóc ngắn

Văn mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng hàn: Nơi sống

Nơi bạn sinh sống, quê hương của bạn cũng là một thông tin vô cùng hữu ích để giới thiệu về bản thân với người đối diện. Hãy tham khảo một số mẫu câu cơ bản sau đây:

  • Nơi sống)에 삽니다 (…e sabnida): Tôi sống ở …
  • 저는 (địa danh) 사람입니다 (jeoneun … salam-ibnida): Tôi là người (địa danh)
  • 제 고향은 (địa danh)입니다 (je gohyang-eun … ibnida): Quê của tôi ở…

Ví dụ:

  • 호치민에 삽니다 (hochimin-e sabnida): Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.
  • 저는 베트남사람입니다 (jeoneun beteunamsalam-ibnida) : Tôi là người Việt Nam.

Từ vựng tiếng Hàn Quốc về tên của một số nước:

  • 호주 /hoju/ Úc
  • 브라질 /beulajil/ Brazil
  • 중국 /jung-gug/ Trung Quốc
  • 캄보디아 /kambodia/ Campuchia
  • 라오스 /laoseu/ Lào
  • 말레이시아 /malleisia/ Malaysia
  • 미얀마 /miyanma/ Myanmar
  • 프랑스 /peulangseu/ Pháp
  • 인도네시아 /indonesia/ Indonesia
  • 이란 /ilan/ Iran
  • 베트남 /beteunam/ Việt Nam
  • 인도 /indo/ Ấn Độ
  • 이탈리아 /itallia/ Ý
  • 일본 /ilbon/ Nhật Bản
  • 한국 /hangug/ Hàn Quốc
  • 스웬덴 /seuwenden/ Thụy Sĩ
  • 포르투갈 /poleutugal/ Bồ Đào Nha
  • 필리핀 /pillipin/ Philippines
  • 러시아l /eosia/ Nga

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn có phiên âm chi tiết

giao tiep tieng han

Cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn trong CV

안녕하세요? 제 이름은 Phương Nga입니다. 제 생일은 1995년 9월 9일이고 올해 25살입니다 . 저는 회사원입니다. 제 고향은 Vinh Phuc 입니다. /annyeonghaseyo? je ileum-eun Phương Ngaibnida. je saeng-il-eun 1995nyeon 9wol 9il-igo olhae 25sal-ibnida . jeoneun hoesawon-ibnida. je gohyang-eun Vinh Phuc ibnida./ xin chào? Tôi tên là Phương Nga. Sinh nhật của tôi là ngày 9 tháng 9 năm 1995 và tôi 25 tuổi. Tôi là nhân viên văn phòng. Quê tôi ở Vĩnh Phúc.

하지만 지금 하노이에서 살고 있습니다. 우리 가족은 모두 5명입니다. 아버지, 어머니, 언니 , 남동생과 저입니다. /hajiman jigeum hanoieseo salgo issseubnida. uli gajog-eun modu 5myeong-ibnida. abeoji, eomeoni, eonni , namdongsaeng-gwa jeoibnida./ Nhưng hiện tại tôi đang sống ở Hà Nội. Gia đình chúng tôi có tất cả 5 người. Cha, mẹ, chị gái, em trai và tôi.

우리 아버지는 49살이시고 우리 어머니는 44살이십니다. 우리 부모님은 사업가입니다. 첫 번째 언니는 23살이고 고향에 있는 초등학교 선생님입니다. /uli abeojineun 49sal-isigo uli eomeonineun 44sal-isibnida. uli bumonim-eun sa-eobgaibnida. cheos beonjjae eonnineun 23sal-igo gohyang-e issneun chodeunghaggyo seonsaengnim-ibnida./ Bố tôi 49 tuổi và mẹ tôi 44 tuổi. Bố mẹ tôi là dân kinh doanh. Chị gái đầu năm nay 23 tuổi đang là giáo viên tiểu học ở quê.

남동생은 11살이고 중학교에 다닙니다. 제 취미는 쇼핑하기, 노래하기, 배구하기, 배드민턴을 치기입니다. 저는 엑소의 빅팬입니다. 감사합니다. /namdongsaeng-eun 11sal-igo junghaggyoe danibnida. je chwimineun syopinghagi, nolaehagi, baeguhagi, baedeuminteon-eul chigiibnida. jeoneun egsoui bigpaen-ibnida. gamsahabnida./ Em trai tôi 11 tuổi, học cấp hai. Sở thích của tôi là mua sắm, ca hát, bóng chuyền và chơi cầu lông. Tôi là một fan hâm mộ lớn của EXO. Cảm ơn

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn khi đi phỏng vấn du học Hàn Quốc

Tham khảo Bài viết giới thiệu bản thân để đi du học bằng tiếng Hàn đưới đây để viết cho mình một đoạn văn giới thiệu thật hoàn hảo nhé. Nếu bạn muốn du học Hàn Quốc, nhất định không được bỏ qua bước này, đây là bước giúp cơ hội săn học bổng du học Hàn Quốc của bạn cao hơn.

안녕하십니까? 제 이름은 Ngọc Thu입니다. 제 생년월일은 1998년 12월 3일입니다. /annyeonghasibnikka? je ileum-eun Ngọc Thu-ibnida. je saengnyeon-wol-il-eun 1998nyeon 12wol 3il-ibnida./ xin chào? Tôi tên là Ngọc Thu. Ngày sinh của tôi là 3/12/1998.

저는 학생입니다. 제 고향은 Cần Thơ입니다. 지금은 부모님과 같이 살고있습니다. 제 가족은 모두 3명입니다. 부모님과 나. /jeoneun hagsaeng-ibnida. je gohyang-eun Cần Thơibnida. jigeum-eun bumonimgwa gat-i salgoissseubnida. je gajog-eun modu 3myeong-ibnida. bumonimgwa na./ Tôi là một học sinh. Quê tôi ở Cần Thơ. Bây giờ tôi sống với bố mẹ tôi. Gia đình tôi có tất cả 3 người. bố mẹ tôi và tôi

우리 아버지께서는 54 세이십니다. 내 아버지는 의사입니다. 우리 어머니께서는 51세이십니다. 우리 어머니는 공무원입니다. /uli abeojikkeseoneun 54 seisibnida. nae abeojineun uisaibnida. uli eomeonikkeseoneun 51seisibnida. uli eomeonineun gongmuwon-ibnida./ Bố tôi 54 tuổi. Cha tôi là bác sĩ. Mẹ tôi 51 tuổi. Mẹ tôi là công chức.

부모의 총 월 소득은 8 천만 VND입니다. 나의 취미는 독서, 여행, 요리입니다. 나는 또한 스포츠를하는 것을 좋아합니다. /bumoui chong wol sodeug-eun 8 cheonman VNDibnida. naui chwimineun dogseo, yeohaeng, yoliibnida. naneun ttohan seupocheuleulhaneun geos-eul joh-ahabnida./ Tổng thu nhập hàng tháng của bố mẹ là 80 triệu đồng. Sở thích của tôi là đọc sách, đi du lịch và nấu ăn. Tôi cũng thích chơi thể thao.

저는 한국어를 배운지 5개월이 됐습니다. 올해 10 월 대학을 졸업하고 한국 유학을 결심했습니다. /jeoneun hangug-eoleul baeunji 5gaewol-i dwaessseubnida. olhae 10 wol daehag-eul jol-eobhago hangug yuhag-eul gyeolsimhaessseubnida./ Tôi đã học tiếng Hàn được 5 tháng. Sau khi tốt nghiệp đại học vào tháng 10 năm nay, tôi quyết định đi du học Hàn Quốc.

베트남에서 호텔 경영을 전공하는 대학을 졸업하려고합니다. 그래서 저는 한국에서 석사 학위를 공부할 계획입니다. /beteunam-eseo hotel gyeong-yeong-eul jeongonghaneun daehag-eul jol-eobhalyeogohabnida. geulaeseo jeoneun hangug-eseo seogsa hag-wileul gongbuhal gyehoeg-ibnida./ Tôi sắp tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản lý khách sạn tại Việt Nam. Vì vậy, tôi dự định đi học thạc sĩ tại Hàn Quốc.

한국을 선택하는 이유는 이곳의 학습 환경, 사람, 문화가 매우 적합하다고 생각하기 때문입니다. /hangug-eul seontaeghaneun iyuneun igos-ui hagseub hwangyeong, salam, munhwaga maeu jeoghabhadago saeng-gaghagi ttaemun-ibnida./ Tôi chọn Hàn Quốc vì tôi nghĩ môi trường học tập, con người, văn hóa ở đây rất phù hợp.

인터넷과 HVC 유학 센터를 통해 정보를 조사하여 세종 대학교를 알게되었습니다. 이 학교의 호텔 경영 석사 과정은 저에게 매우 적합합니다. /inteonesgwa HVC yuhag senteoleul tonghae jeongboleul josahayeo sejong daehaggyoleul algedoeeossseubnida. i haggyoui hotel gyeong-yeong seogsa gwajeong-eun jeoege maeu jeoghabhabnida./ Mình biết đến trường đại học Sejong qua tìm hiểu thông tin qua mạng Internet và trung tâm tư vấn du học HVC. Chương trình thạc sĩ quản lý khách sạn tại trường này rất phù hợp với tôi.

저는이 대학교에서 2 년 동안 한국어를 공부하고 TOPIK 5 급을 받고 싶습니다. 그러면 여기서 석사 과정을 신청할 것입니다. /jeoneun-i daehaggyoeseo 2 nyeon dong-an hangug-eoleul gongbuhago TOPIK 5 geub-eul badgo sipseubnida. geuleomyeon yeogiseo seogsa gwajeong-eul sincheonghal geos-ibnida./ Tôi muốn học tiếng Hàn 2 năm tại trường đại học này và đạt TOPIK cấp độ 5. Sau đó, bạn sẽ đăng ký chương trình thạc sĩ tại đây.

이곳에서 공부하면서 한국 문화와 음식을 경험하고 새로운 친구를 사귈 수 있기를 기대합니다. /igos-eseo gongbuhamyeonseo hangug munhwawa eumsig-eul gyeongheomhago saeloun chinguleul sagwil su issgileul gidaehabnida./ Trong thời gian học tập tại đây, tôi mong muốn được trải nghiệm văn hóa và ẩm thực Hàn Quốc và kết bạn mới.

여기서 일하는 것에 대해 더 배우기 위해 1 ~ 2 년 더 여기서 일할 계획입니다. 유학 기간을 마치고 베트남으로 돌아가 고향에있는 한국 회사에서 일할 것입니다. 감사합니다. /yeogiseo ilhaneun geos-e daehae deo baeugi wihae 1 ~ 2 nyeon deo yeogiseo ilhal gyehoeg-ibnida. yuhag gigan-eul machigo beteunam-eulo dol-aga gohyang-eissneun hangug hoesa-eseo ilhal geos-ibnida. gamsahabnida/ Tôi dự định làm việc ở đây thêm một hoặc hai năm nữa để học hỏi thêm về cách làm việc tại đây. Sau khi hoàn thành thời gian du học, tôi sẽ trở về Việt Nam và làm việc cho một công ty Hàn Quốc tại quê nhà. Cảm ơn

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn khi lên đại học

안녕하십니까? 제 이름은 Le Phuong입니다. 제 생년월일은 2000년 10월 8일입니다. 저는 학생입니다. /annyeonghasibnikka? je ileum-eun Le Phuong-ibnida. je saengnyeon-wol-il-eun 2000nyeon 10wol 8il-ibnida. jeoneun hagsaeng-ibnida./ xin chào? Tôi tên là Lê Phương. Ngày sinh của tôi là ngày 8 tháng 10 năm 2000. Tôi là một học sinh.

제 고향은 Ha Noi입니다. 나는 대학에 가고 가족과 함께 살지 않는다. 제 가족은 모두 3명입니다. 부모님과 나. /je gohyang-eun Ha Noiibnida. naneun daehag-e gago gajoggwa hamkke salji anhneunda. je gajog-eun modu 3myeong-ibnida. bumonimgwa na./ Quê tôi ở hà nội. Tôi học đại học và không sống cùng gia đình. Gia đình tôi có tất cả 3 người. bố mẹ tôi và tôi.

우리 아버지께서는 52 세이십니다. 우리 아빠경찰관 입니다. 우리 어머니께서는 50세이십니다. 나의 어머니는 선생님이다. /uli abeojikkeseoneun 52 seisibnida. uli appagyeongchalgwan ibnida. uli eomeonikkeseoneun 50seisibnida. naui eomeonineun seonsaengnim-ida./ Bố tôi 52 tuổi. Bố tôi là cảnh sát. Mẹ tôi năm nay 50 tuổi. Mẹ tôi là giáo viên.

사진을 찍고 음악을 듣는 취미가 있어요. 가끔은 스포츠도 해요. 감사합니다. /sajin-eul jjiggo eum-ag-eul deudneun chwimiga iss-eoyo. gakkeum-eun seupocheudo haeyo. gamsahabnida./ Tôi thích chụp ảnh và nghe nhạc. Đôi khi tôi cũng chơi thể thao. Cảm ơn

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn khi xin việc

성함이 무엇 입니까 ? / 성함이 어떻게 되세요? (song-ha-mi mu-ot im-ni-kka?/ song-ha-mi o-ttot kê tuê-sê-yô?) Bạn tên là gì?

=> 저는/ (제 이름은) 화 입니다. (cho-nưn/ chê i-rư-mưn Hoa im-ni-tà) Tôi là Hoa/ Tên tôi là Hoa.

나이가/ 연세가 어떻게 되세요? (na-i-ka/ yon-sê-ka o-ttot kê tuê-sê-yô?) Bạn bao nhiêu tuổi?

=> 저는 21( = 스물 한) 살입니다. (cho-nưn sư-mul han sal im-ni-tà) Tôi 21 tuổi.

고향이 어디예요?/ 어디 출신인가요?/ 어디서 출생하셨나요? /kô-hyang-i o-ti yê-yô?/ o-ti jul-sin-in-ka-yô?/ o-ti-so jul-seng-ha-syoss-na-yô?/ Quê quán của bạn ở đâu?

=> 저는 베트남 다낭에서 왔어요. (cho-nưn bê-thư-nam Da-Nang-ê-so wa-sso-yô) Tôi đến từ Đà Nẵng, Việt Nam.

일을 오래하실 수 있습니까? / (i-rưl ô-rê-ha-sil su it-sưm-ni-kka?)/ Bạn có thể làm lâu dài đuợc không?

=> 학교 졸업하기 전까지 일하고 싶습니다. (hak-kyô chô-rop-ha-ki chon-kka-chi il-ha-kô sip-sưm-ni-tà) Tôi muốn làm cho đến khi ra trường.

Lưu ý khi đi phỏng vấn công ty Hàn Quốc

Để xin việc vào một công ty nước ngoài, đặc biệt là một công ty coi trọng hình thức và phép tắc đầu tiên khi gặp là người Hàn Quốc thì càng phải cẩn thận. Khi bạn bước vào phòng phỏng vấn với bộ phận nhân sự hoặc Giám đốc:

Không mang theo túi hoặc ba lô quá nặng. Thông thường với người Hàn Quốc khi đi phỏng vấn người Hàn Quốc bạn phải xuất hiện không có túi xách, cặp táp. Tuy nhiên, nó vẫn được chấp nhận đối với phụ nữ, nhưng hạn chế đối với nam giới.

Trang phục đi phỏng vấn rất quan trọng đối với người Hàn Quốc. Họ là một quốc gia rất coi trọng hình thức, vì vậy một bộ đồ tây với cà vạt cho nam giới và một chiếc váy công sở cho phụ nữ sẽ rất thích hợp.

Không bắt tay, cử chỉ hoặc bắt tay trước khi cuộc phỏng vấn kết thúc trừ khi họ tiếp cận lần đầu tiên. Kèm theo đó là cái cúi đầu nhẹ nhàng với tiền bối được coi là ấn tượng nhất.

Đừng đi và nhìn thẳng vào mắt nhà tuyển dụng, điều này sẽ được coi là hơi bất lịch sự và sẽ khiến nhà tuyển dụng không mấy hứng thú.

Hành động lịch sự, với sự khiêm tốn và tôn trọng là cách đầu tiên để giới thiệu bản thân trước khi xem xét ngôn ngữ tiếng Hàn mà nhà tuyển dụng Hàn Quốc nhìn thấy ở bạn. Qua tính cách, cách đối nhân xử thế sẽ thể hiện một phần con người bạn trong công việc.

Xem thêm: Khóa học tiếng Hàn online

Trên đây là một số từ vựng tiếng Hàn, mẫu câu và bài viết giới thiệu bản thân bằng tiếng Hàn mà trung tâm Hàn ngữ Ngoại Ngữ You Can muốn giới thiệu đến bạn. Hy vọng bài viết này sẽ mang đến cho bạn những lợi ích nhất định. Liên hệ với chúng tôi để tham khảo các khóa học tiếng Hàn chất lương, chúc bạn sẽ thành công trên con đường chinh phục tiếng Hàn.

Tác giả

Show Buttons
Hide Buttons
Scroll to Top